vanban.org

Điều 13. Người và phương tiện của Việt Nam — Quyết định 254/2006/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/01/2016 Thay thế: 52/2015/QĐ-TTg · 20/10/2015 Sửa đổi, bổ sung: 139/2009/QĐ-TTg · 23/12/2009
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 07/11/2006 Hiệu lực 03/12/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giớivới các nước có chung biên giới · 254/2006/QĐ-TTg
01/01/201652/2015/QĐ-TTgThay thế Đang xem 01/03/2010139/2009/QĐ-TTgSửa đổi 03/12/2006Bản gốcThay thế
Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg Về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới · 252/2003/QĐ-TTg
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 254/2006/QĐ-TTg › Chương V › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Người và phương tiện của Việt Nam

1. Phương tiện vận tải hàng hoá được phép đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 Quyết định này để sang nước có chung biên giới giao, nhận hàng hoá theo quy định của nước đó.

2. Chủ hàng hoặc người được chủ hàng ủy quyền, người điều khiển phương tiện vận tải hàng hoá và nhân viên phục vụ trên phương tiện vận tải hàng hoá được phép đi qua các cửa khẩu quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 9 Quyết định này để sang nước có chung biên giới giao, nhận hàng hoá bằng hộ chiếu, sổ thuyền viên, chứng minh thư biên giới hoặc giấy thông hành biên giới do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp.