vanban.org

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng — Quyết định 252/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 252/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 252/2025/QĐ-UBND
15/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 19/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 252/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 17
Đọc toàn văn

Điều 17. Trách nhiệm của đơn vị quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng

1. Lập Quy chế quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng theo đúng nội dung quy định tại Điều 17, Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

2. Quản lý nghĩa trang và cơ sở hỏa táng theo quy chế quản lý nghĩa trang được cấp có thẩm quyền phê duyệt và theo quy định hiện hành của pháp luật.

3. Cung cấp các dịch vụ nghĩa trang, dịch vụ hỏa táng cho người sử dụng, bảo đảm chất lượng dịch vụ theo quy định.

4. Tham mưu cho các cấp có thẩm quyền về các vấn đề liên quan đến nghĩa trang, cơ sở hỏa táng.

5. Thường xuyên chăm sóc, bảo quản phần mộ, tro cốt; báo ngay cho thân nhân của người chết và các cơ quan chức năng theo thẩm quyền giải quyết khi phát hiện ra những hiện tượng bất thường liên quan đến phần mộ, tro cốt như: mất trộm, xuống cấp, hư hỏng.

6. Kiểm tra và ngăn chặn kịp thời các hành vi vi phạm gây ảnh hưởng đến nghĩa trang và người sử dụng dịch vụ nghĩa trang; báo cáo cho các cơ quan chức năng các hành vi vi phạm nghiêm trọng để giải quyết kịp thời.

7. Chăm sóc, ươm trồng các vườn hoa, thảm cỏ, cây cảnh, cây xanh, làm sạch đẹp môi trường, cảnh quan trong nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

8. Kiểm tra và đề xuất việc tu bổ, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

9. Đảm bảo trang thiết bị bảo hộ cá nhân như: khẩu trang, quần áo, ủng, găng tay ... cho nhân viên và yêu cầu sử dụng khi trực tiếp thực hiện công việc táng, hỏa táng.

10. Lập và lưu trữ hồ sơ nghĩa trang, hỏa táng.

11. Rà soát việc đánh số, xác định vị trí khu mộ, hàng mộ, ngôi mộ, ô tro cốt trong nghĩa trang, đưa ra phương án điều chỉnh thích hợp (nếu cần thiết).

12. Lập các bảng chỉ dẫn, sơ đồ vị trí các khu chức năng, khu mộ, hàng mộ, phần mộ và vị trí các ô lưu trữ tro cốt phục vụ cho người thăm viếng.

13. Tiếp nhận việc đăng ký trước khi sử dụng phần mộ cá nhân trong nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn vốn ngân sách nhà nước quy định tại khoản 5 Điều 14 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP.

14. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng của đơn vị; báo cáo định kỳ hàng năm bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên báo cáo: Tình hình xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng của đơn vị;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo/ Mẫu đề cương báo cáo: Theo mẫu số 0011 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BXD ngày 16/01/2023 của Bộ Xây dựng;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Chủ đầu tư nghĩa trang, cơ sở hỏa táng đầu tư từ vốn ngoài ngân sách nhà nước;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: bằng một trong các phương thức theo quy định tại khoản 4, Điều 8 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24/01/2019 của Chính phủ.

e) Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hàng năm.

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.

15. Thực hiện các trách nhiệm khác theo quy định tại Điều 19, Điều 23 Nghị định số 23/2016/NĐ-CP và theo quy định của pháp luật có liên quan.