vanban.org

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã — Quyết định 252/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 31/12/2025 Hiệu lực 15/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 8 năm
Quyết định số 252/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 252/2025/QĐ-UBND
15/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số Số: 19/2018/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn tỉnh Hải Dương · Số: 19/2018/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 252/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 16
Đọc toàn văn

Điều 16. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã

1. Thực hiện công tác quản lý, xây dựng và sử dụng nghĩa trang quy mô cấp xã trên địa bàn.

2. Tổ chức lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch chi tiết quy hoạch nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản của Sở Xây dựng. Tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt hồ sơ cắm mốc sau khi quy hoạch được duyệt; thực hiện cắm mốc ngoài thực địa hoặc áp dụng công nghệ thông tin, quản lý và lưu trữ hồ sơ cắm mốc theo quy định. Tổng hợp, thực hiện thủ tục bổ sung vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm đối với quy hoạch nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý, ngay sau khi quy hoạch được duyệt theo quy định.

3. Tổ chức lập và thực hiện kế hoạch xây dựng, cải tạo, đóng cửa, di chuyển nghĩa trang thuộc thẩm quyền quản lý. Tổ chức thông báo cho nhân dân về việc đóng cửa, di chuyển nghĩa trang.

4. Xem xét, chấp thuận đối với các trường hợp táng trong các khuôn viên nhà thờ, chùa, thánh thất tôn giáo trong phạm vi địa giới hành chính quản lý theo quy định tại khoản 2, Điều 2 Quy định này.

5. Kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất việc tuân thủ các quy định về xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang đối với các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động xây dựng, quản lý nghĩa trang trên địa bàn.

6. Làm chủ đầu tư hoặc giao cho đơn vị có đủ điều kiện làm chủ đầu tư xây dựng công trình nghĩa trang được đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn theo phân cấp quản lý.

7. Phê duyệt quy chế quản lý nghĩa trang được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước do đơn vị quản lý nghĩa trang xây dựng theo khoản 2 Điều 15 Quy định này.

8. Thực hiện các chế độ, chính sách xã hội đối với các đối tượng đặc biệt, đối tượng chính sách trong việc táng khi chết theo quy định.

9. Chủ trì, phối hợp cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tổ chức lập phương án giá dịch vụ nghĩa trang đối nghĩa trang được đầu tư xây dựng từ nguồn ngân sách nhà nước cấp xã, trình thẩm định phương án giá theo quy định.

10. Phổ biến, giám sát việc thực hiện những quy định về quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng.

11. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuân thủ các quy định về vệ sinh môi trường trong các hoạt động táng; hỏa táng.

12. Tổng hợp, báo cáo định kỳ hàng năm hoặc đột xuất báo cáo Sở Xây dựng và Ủy ban nhân dân thành phố về tình hình xây dựng, quản lý và sử dụng nghĩa trang, cơ sở hỏa táng trên địa bàn quản lý; báo cáo định kỳ hàng năm bao gồm các nội dung cơ bản sau:

a) Tên báo cáo: Tình hình xây dựng, quản lý, sử dụng nghĩa trang và cơ sở hỏa táng trên địa bàn phường, xã, đặc khu;

b) Nội dung yêu cầu báo cáo/ Mẫu đề cương báo cáo: Theo mẫu số 0011 của Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 01/2023/TT-BXD ngày 16/01/2023 của Bộ Xây dựng;

c) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân phường, xã, đặc khu;

d) Cơ quan nhận báo cáo: Sở Xây dựng;

đ) Phương thức gửi, nhận báo cáo: Gửi qua hệ thống thư điện tử (Hệ thống phần mềm Văn phòng điện tử của Thành phố)

e) Thời hạn gửi báo cáo: chậm nhất vào ngày 18 tháng 12 hàng năm.

g) Tần suất thực hiện báo cáo: Hàng năm

h) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Tính từ 15 tháng 12 năm trước kỳ báo cáo đến ngày 14 tháng 12 của kỳ báo cáo.