vanban.org

Điều 10. Trình tự giải quyết đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh — Quyết định 252/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 29/12/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 29/12/2014 Thay thế: 44/2014/QĐ-UBND · 19/12/2014
Cao Bằng Ban hành 15/02/2008 Hiệu lực 25/02/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 47/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất, công nhận quyền sử dụng đất, nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp; điều kiện tách, hợp thửa; điều kiện tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 47/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 46/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hạn mức giao đất nông nghiệp cho cá nhân; hạn mức công nhận đất ở khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; hạn mức giao đất chưa sử dụng cho cá nhân; hạn mức nhận chuyển quyền sử dụng đất nông nghiệp của cá nhân; đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp được chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại nông thôn; hạn mức giao đất ở cho cá nhân tại đô thị; hạn mức giao đất tôn giáo; điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 46/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 40/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về điều kiện tách thửa, hợp thửa, diện tích tối thiểu được tách thửa đối với từng loại đất; hạn mức giao đất, công nhận đất ở, công nhận đất nông nghiệp tự khai hoang; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 40/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa đối với đất ở; hạn mức giao đất ở tại đô thị, nông thôn; hạn mức công nhận đất ở; hạn mức giao đất đối với đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước thuộc nhóm đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 44/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 252/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định bổ sung về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, bồi thường bằng đất ở khi Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp và trình tự giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai trên địa bàn tỉnh Cao Bằng · 252/2008/QĐ-UBND
29/12/201444/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/02/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 252/2008/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự giải quyết đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

1. Trong thời hạn không quá ba mươi (30) ngày, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có quyết định hành chính, hành vi hành chính trong quản lý đất đai quy định tại Điều 12 Quyết định số 1208/2006/QĐ-UBND mà người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan không đồng ý với quyết định hành chính, hành vi hành chính đó thì có quyền nộp đơn khiếu nại đến Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Thanh tra tỉnh có trách nhiệm thẩm tra xác minh và báo cáo kết quả thẩm tra xác minh trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo.

Quyết định giải quyết khiếu nại của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh phải được công bố công khai và gửi cho người khiếu nại, người khác có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan.

3. Trong thời hạn không quá bốn mươi năm (45) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại đó thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân tỉnh.