vanban.org

Điều 7. Cửa khẩu, địa điểm mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới — Quyết định 252/2003/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2006 Thay thế: 254/2006/QĐ-TTg · 07/11/2006
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/11/2003 Hiệu lực 12/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giớivới các nước có chung biên giới · 254/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg Về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới · 252/2003/QĐ-TTg
03/12/2006254/2006/QĐ-TTgThay thế Đang xem 12/12/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 252/2003/QĐ-TTg › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Cửa khẩu, địa điểm mua bán, trao đổi hàng hóa của cư dân biên giới

1. Cửa khẩu được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới thỏa thuận mở.

2. Cửa khẩu và các điểm thông quan khác thuộc các Khu kinh tế cửa khẩu do Chính phủ Việt Nam cho phép thành lập.

3. Cửa khẩu do các tỉnh tiếp giáp biên giới của Việt Nam và tỉnh tiếp giáp biên giới của nước có chung biên giới thỏa thuận mở và được Bộ Thương mại cho phép tiến hành làm thủ tục thông quan hàng hóa xuất - nhập khẩu.

4. Đường mòn được chính quyền địa phương cấp tỉnh vùng biên giới hai nước hiệp thương xác định theo luật pháp hiện hành và quy định có liên quan của Chính phủ hai nước.