vanban.org

Điều 5. Chính sách thuế — Quyết định 252/2003/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/12/2006 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 03/12/2006 Thay thế: 254/2006/QĐ-TTg · 07/11/2006
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 24/11/2003 Hiệu lực 12/12/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 52/2015/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giới với các nước có chung biên giới · 52/2015/QĐ-TTg
Quyết định số 254/2006/QĐ-TTg Về việc quản lý hoạt động thương mại biên giớivới các nước có chung biên giới · 254/2006/QĐ-TTg
Quyết định số 252/2003/QĐ-TTg Về quản lý buôn bán hàng hoá qua biên giới với các nước có chung biên giới · 252/2003/QĐ-TTg
03/12/2006254/2006/QĐ-TTgThay thế Đang xem 12/12/2003Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 252/2003/QĐ-TTg › Chương I › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chính sách thuế

1. Hàng hóa buôn bán qua biên giới phải nộp thuế và các lệ phí khác theo quy định của luật pháp Việt Nam và được hưởng các ưu đãi về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hàng hóa qua biên giới theo các thỏa thuận song phương giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước có chung biên giới nếu có.

2. Riêng hàng hóa do cư dân nước có chung biên giới sản xuất nhập khẩu vào nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng của cư dân biên giới dưới hình thức mua bán, trao đổi cư dân biên giới được miễn thuế nhập khẩu nếu trị giá hàng hóa đó không quá 500.000 VND/1 người/1 ngày.

3. Các chính sách thuế liên quan khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.

4. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Thương mại hướng dẫn cụ thể việc thực hiện.