vanban.org

Điều 6. Đăng ký hoạt động đối với đò — Quyết định 251/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2015 Thay thế: 44/2015/QĐ-UBND · 27/08/2015
Quảng Ngãi Ban hành 27/08/2008 Hiệu lực 06/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 44/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 251/2008/QĐ-UBND
06/09/201544/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 251/2008/QĐ-UBND › Chương 2 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Đăng ký hoạt động đối với đò

1. Đò có nguồn gốc hợp pháp, đạt tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì được Phòng chuyên môn thuộc UBND huyện, thành phố cấp đăng ký; đò đăng ký tại nơi chủ đò có hộ khẩu thường trú hoặc nơi đò thường xuyên hoạt động.

2. Trước khi chủ đò đăng ký hành chính, đò phải được kiểm tra, cấp giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của cơ quan đăng kiểm (trừ phương tiện nêu tại Khoản 2 và Khoản 3, Điều 3 của quy định này).

3. Hồ sơ đăng ký phương tiện.

a) Hồ sơ đăng ký phương tiện lần đầu bao gồm:

a.1) Giấy tờ lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

- Đơn đề nghị đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 1, có xác nhận của UBND xã, phường sở tại.

- Hai ảnh khổ 10cm´15cm chụp toàn bộ mạn phải của đò ở trạng thái nổi.

a.2) Giấy tờ xuất trình:

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.

- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc hợp đồng đóng mới phương tiện.

b) Trường hợp chuyển quyền sở hữu, hồ sơ đăng ký lại bao gồm:

b.1) Giấy tờ lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

- Đơn đề nghị đăng ký lại phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 2, có xác nhận của UBND xã, phường sở tại.

- Hai ảnh khổ 10cm´15cm chụp toàn bộ mạn phải của đò ở trạng thái nổi.

- Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa.

b.2) Giấy tờ xuất trình:

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.

- Hợp đồng mua bán phương tiện hoặc quyết định điều chuyển phương tiện của cơ quan có thẩm quyền.

c) Trường hợp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bị mất, hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện bao gồm:

c.1) Giấy tờ lưu giữ tại cơ quan đăng ký phương tiện:

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 3, có xác nhận của UBND xã, phường sở tại.

- Hai ảnh khổ 10cm´15cm chụp toàn bộ mạn phải của đò ở trạng thái nổi.

c.2) Giấy tờ xuất trình:

- Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện.

- Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo các quy định tại Điểm a, b, c nêu trên, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện thủy nội địa theo mẫu quy định tại Phụ lục 4.

4. Đò bị mất tích hoặc bị phá hủy hoặc không còn khả năng phục hồi, chủ đò phải khai báo với cơ quan cấp đăng ký để xóa tên và nộp lại Giấy chứng nhận đăng ký phương tiện.