vanban.org

Điều 11. Trách nhiện của các cơ quan quản lý nhà nước — Quyết định 251/2008/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/09/2015 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 06/09/2015 Thay thế: 44/2015/QĐ-UBND · 27/08/2015
Quảng Ngãi Ban hành 27/08/2008 Hiệu lực 06/09/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 57/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 57/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh vận tải hành khách trong các khu du lịch và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 44/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 251/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về tổ chức quản lý phương tiện, người lái phương tiện thủy nhỏ và bến khách ngang sông trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi · 251/2008/QĐ-UBND
06/09/201544/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 06/09/2008Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 251/2008/QĐ-UBND › Chương 5 › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiện của các cơ quan quản lý nhà nước

1. Sở Giao thông vận tải:

a) Chỉ đạo cơ quan đăng kiểm trực thuộc thực hiện việc kiểm tra an toàn kỹ thuật định kỳ đối với phương tiện thuộc diện phải đăng kiểm và hướng dẫn cho chủ đò xác định các kích thước cơ bản, xác định sức chở, sơn vạch mớn nước an toàn phương tiện đối với phương tiện phải đăng ký nhưng không thuộc diện đăng kiểm.

b) Chỉ đạo cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện chương trình bồi dưỡng pháp luật giao thông đường thủy nội địa và tổ chức kiểm tra, cấp chứng chỉ lái phương tiện, giấy chứng nhận học tập pháp luật giao thông đường thủy nội địa đảm bảo đúng quy định và có chất lượng.

c) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố thực hiện việc quản lý đăng ký các phương tiện nêu tại Khoản 1, Khoản 2, Điều 3 Quy định này của tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc thường xuyên hoạt động trên địa bàn quản lý.

d) Hướng dẫn UBND các huyện, thành phố quản lý, tổ chức kiểm tra, cấp Giấy phép hoạt động bến đò; công bố, đóng, đình chỉ có thời hạn đối với các bến đò không đảm bảo điều kiện hoạt động trên phạm vi địa bàn quản lý.

e) Thực hiện kiểm tra, thanh tra việc chấp hành các quy định về tổ chức quản lý hoạt động của các đò, người lái đò, bến đò, cơ sở đào tạo, các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động tại bến đò.

2.  UBND các huyện, thành phố

a) Chỉ đạo phòng chuyên môn thực hiện việc quản lý đăng ký các phương tiện nêu tại nêu tại Khoản 1 và Khoản 2, Điều 3 quy định này của tổ chức, cá nhân có hộ khẩu thường trú hoặc thường xuyên hoạt động trên địa bàn quản lý theo quy định.

b) Chỉ đạo phòng chuyên môn thực hiện kiểm tra, quản lý việc cấp Giấy phép hoạt động bến khách ngang sông; công bố, đóng, đình chỉ có thời hạn đối với các bến đò không đảm bảo điều kiện hoạt động trên phạm vi địa bàn quản lý.

c) Chỉ đạo phòng chuyên môn hướng dẫn chủ đò, chủ bến đò, chủ khai thác bến đò thực hiện việc niêm yết công khai cước qua đò của từng bến đò trên địa huyện, thành phố quản lý theo quy định.

d. Chỉ đạo UBND xã, phường, thị trấn nơi có bến đò có trách nhiệm tổ chức kiểm tra đảm bảo trật tự an toàn tại khu vực bến đò.

e) Thực hiện chế độ thống kê, báo cáo về công tác quản lý hoạt động của đò và bến đò trên địa bàn quản lý theo định kỳ hàng quý, hàng năm cho UBND tỉnh (qua Sở Giao thông vận tải).