vanban.org

Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp — Quyết định 250/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 09/01/2016 Thay thế: 44/2015/QĐ-UBND · 30/12/2015
Bắc Ninh Ban hành 13/06/2014 Hiệu lực 23/06/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 44/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 44/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 250/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế phối hợp công bố, công khai thủ tục hành chính và tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của cá nhân, tổ chức về Quy định hành chính trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh · 250/2014/QĐ-UBND
09/01/201644/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 23/06/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 250/2014/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các cấp

1. Giám đốc Sở Tư pháp có trách nhiệm:

a) Bố trí cán bộ, công chức để thực hiện tiếp nhận phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

b) Hướng dẫn các đơn vị, địa phương thực hiện việc niêm yết công khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính tại trụ sở cơ quan nhà nước và các hình thức công khai khác.

c) Giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh tổng hợp tình hình kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính trên địa bàn tỉnh báo cáo Bộ Tư pháp theo quy định tại Điều 35 Nghị định số 63/2010/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP).

d) Đề xuất Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có biện pháp chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính trong việc xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính.

2.Trách nhiệm của Giám đốc Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành thuộc tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các phường, xã, thị trấn:

a) Hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện phản ánh, kiến nghị theo quy định của Quy chế này; Niêm yết công khai nội dung, địa chỉ tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính (có phụ lục đính kèm Quy chế này).

b) Xử lý phản ánh, kiến nghị thuộc thẩm quyền khi nhận được văn bản chuyển phản ánh, kiến nghị của Sở Tư pháp.

c) Lập sổ theo dõi tình hình tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị; Báo cáo kết quả xử lý phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính với Uỷ ban nhân dân tỉnh (thông qua Sở Tư pháp) 6 tháng và hàng năm hoặc báo cáo đột xuất theo yêu cầu của Uỷ ban nhân dân tỉnh.