Điều 6. Lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn; mục đích sử dụng; giá khởi điểm cho thuê; đối tượng thuê đất (tổ chức hoặc cá nhân)
Trên cơ sở quỹ đất được cơ quan có thẩm quyền giao quản lý, sử dụng, khai thác hoặc đấu giá quyền sử dụng đất nhưng chưa đủ điều kiện tổ chức đấu giá quyền sử dụng đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm lập danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn, mục đích sử dụng, giá khởi điểm cho thuê ngắn hạn, đối tượng thuê đất.
1. Danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê ngắn hạn thể hiện đầy đủ thông tin: diện tích, vị trí, địa chỉ, hiện trạng, mục đích sử dụng đất thuê, đơn giá khởi điểm cho thuê, thời gian cho thuê. Các giấy tờ khác liên quan (nếu có): Quyết định thu hồi đất, Bản vẽ, bản trích đo thửa đất,…
2. Đối tượng thuê đất ngắn hạn là tổ chức hoặc cá nhân (trừ các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), đảm bảo:
- Đối với tổ chức phải có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề phù hợp với mục đích cho thuê của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Đối với cá nhân phải đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật, có thường trú tại Việt Nam.
3. Những tổ chức, cá nhân sau đây không được đăng ký tham gia thuê đất:
a) Không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
b) Làm việc trong cơ quan, đơn vị quản lý đất cho thuê.
c) Tổ chức, cá nhân nợ tiền sử dụng đất, tiền thuê nhà, đất của Nhà nước; Đã trúng đấu giá nhưng bỏ cọc hoặc chưa chấp hành xong quyết định xử phạt hành chính về đất đai, xây dựng.
4. Mục đích sử dụng đất cho thuê ngắn hạn của từng khu đất do Tổ chức phát triển quỹ đất xác định, được căn cứ theo mục đích sử dụng đất theo quy hoạch, hiện trạng, khả năng khai thác quỹ đất, đảm bảo hiệu quả, không gây thất thoát, lãng phí; đảm bảo về phòng cháy chữa cháy, trật tự công cộng, giao thông, môi trường.