vanban.org

Điều 6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất — Quyết định 25/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/01/2026 Thay thế: 03/2026/QĐ-UBND · 14/01/2026
Bình Phước Ban hành 26/05/2025 Hiệu lực 10/06/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 1 năm
Quyết định số 03/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn đối với quỹ đất do Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh Đồng Nai được giao quản lý, khai thác · 03/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định trình tự, thủ tục cho thuê đất ngắn hạn do Tổ chức phát triển quỹ đất quản lý trên địa bàn tỉnh Bình Phước · 25/2025/QĐ-UBND
25/01/202603/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/06/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất

1. Thông báo lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất

a) Chậm nhất sau 03 ngày làm việc, kể từ ngày Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền cho thuê đất phê duyệt đơn giá khởi điểm cho thuê đất, Tổ chức phát triển quỹ đất có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan công bố, công khai danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê đất ngắn hạn trên cổng thông tin điện tử cấp tỉnh, cấp huyện nơi có đất và trang thông tin điện tử của Tổ chức phát triển quỹ đất (nếu có) trong thời gian 30 ngày, nội dung công bố gồm:

- Tên khu đất, thửa đất (nếu có);

- Vị trí, diện tích khu đất, thửa đất;

- Tờ, thửa bản đồ địa chính (nếu có);

- Thời hạn cho thuê (không quá 05 năm);

- Hiện trạng khu đất, thửa đất;

- Đơn giá khởi điểm.

b) Trường hợp hết thời hạn 30 ngày mà không có tổ chức, cá nhân xin thuê đất thì thực hiện lại việc công bố công khai theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Những trường hợp không được đăng ký tham gia thuê đất

- Người không có năng lực hành vi dân sự, người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi hoặc người tại thời điểm đăng ký thuê đất không nhận thức làm chủ được hành vi của mình;

- Người làm việc trong tổ chức quản lý đất cho thuê; vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con, anh chị em ruột của người làm việc trong tổ chức quản lý đất cho thuê;

- Doanh nghiệp có góp vốn của người đứng đầu, cấp phó của tổ chức quản lý đất cho thuê; doanh nghiệp đứng tên pháp lý vợ hoặc chồng, bố, mẹ, con của người đứng đầu, cấp phó của tổ chức quản lý đất cho thuê.

2. Tiếp nhận hồ sơ xin thuê đất

a) Tổ chức, cá nhân trực tiếp nộp hồ sơ xin thuê đất cho Tổ chức phát triển quỹ đất trong thời gian 30 ngày kể từ ngày công bố, công khai thông tin danh mục các khu đất, thửa đất cho thuê đất.

b) Thành phần hồ sơ và hình thức nộp:

Thành phần hồ sơ:

- Đơn đề nghị xin thuê đất (theo Phụ lục I);

- Căn cước công dân/Hộ chiếu (bản phô tô);

- Bản sao giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Quyết định thành lập (nếu có).

Hình thức nộp: hồ sơ xin thuê được đựng trong túi dán kín, có chữ ký hoặc niêm phong của tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ và nộp trực tiếp tại Tổ chức phát triển quỹ đất.

3. Xét duyệt hồ sơ xin thuê đất

a) Giám đốc Tổ chức phát triển quỹ đất ban hành quyết định thành lập Tổ xét duyệt hồ sơ xin thuê đất ngắn hạn.

b) Hết thời hạn đăng công khai thông tin, Tổ xét duyệt hồ sơ xin thuê đất ngắn hạn tổng hợp hồ sơ để xét duyệt, thời gian xét duyệt không quá 02 ngày làm việc.

c) Đánh giá, xét duyệt hồ sơ về đơn giá thuê đất

- Hồ sơ đủ điều kiện xem xét là hồ sơ có đơn giá đề xuất thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm.

- Trường hợp chỉ có một tổ chức hoặc cá nhân có đơn xin thuê đất không thấp hơn đơn giá khởi điểm thì Tổ chức phát triển quỹ đất ký hợp đồng cho thuê đất đối với tổ chức, cá nhân đó.

- Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên có đơn xin thuê cùng một khu đất, thửa đất thì Tổ chức phát triển quỹ đất lựa chọn tổ chức hoặc cá nhân có đề xuất đơn giá thuê cao nhất. Trường hợp có từ hai tổ chức, cá nhân trở lên đề xuất đơn giá thuê đất cao nhất và bằng nhau thì xem xét, quyết định theo các yếu tố: biện pháp bảo vệ môi trường, an ninh trật tự được thể hiện trong nội dung trong phương án sử dụng mặt bằng và thời gian thuê đất của Đơn xin thuê đất ngắn hạn (theo Phụ lục II).

4. Thông báo kết quả lựa chọn tổ chức, cá nhân thuê đất

a) Sau khi có kết quả thẩm định về hồ sơ xin thuê đất, chậm nhất sau 02 ngày làm việc, Tổ chức phát triển quỹ đất gửi thông báo kết quả lựa chọn đến tổ chức, cá nhân và công khai thông báo kết quả lựa chọn trên cổng thông tin điện tử.

b) Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày Tổ chức phát triển quỹ đất phát hành thông báo kết quả, tổ chức, cá nhân được lựa chọn thuê đất có trách nhiệm liên hệ Tổ chức phát triển quỹ đất để thỏa thuận, ký hợp đồng và nộp tiền đặt cọc thuê đất, tiền đặt cọc đối với trách nhiệm tháo dỡ công trình (nếu có).

c) Tiền cho thuê đất

Đơn giá cho thuê đất tại Hợp đồng thuê đất là giá thuê đất theo năm; trường hợp thời gian thuê đất không tròn năm thì phân bổ đơn giá cho thuê đất để xác định tiền thuê đất tương ứng theo tháng. Trường hợp thời gian thuê đất của tháng dưới 15 ngày thì tính tiền thuê là ½ tháng, từ 15 ngày trở lên thì tính tiền thuê đất là 01 tháng.

Đơn giá cho thuê đất sẽ được điều chỉnh trong trường hợp Bảng giá đất của Uỷ ban nhân dân tỉnh Bình Phước có sự điều chỉnh tăng so với giá cho thuê. Bên cho thuê đất và bên thuê đất ký kết Phụ lục Hợp đồng điều chỉnh đơn giá thuê đất theo quy định.

Bên thuê đất có trách nhiệm thanh toán tiền thuê đất theo định kỳ hàng năm, phương thức, thời hạn cụ thể do Tổ chức phát triển quỹ đất và bên thuê đất thỏa thuận trong Hợp đồng, riêng lần đầu bên thuê đất nộp tiền trong thời gian 10 ngày kể từ ngày ký Hợp đồng thuê đất.

d) Hết thời hạn nộp tiền đặt cọc quy định tại điểm b khoản 4 Điều này mà bên thuê đất chưa nộp tiền thì Tổ chức phát triển quỹ đất hủy kết quả lựa chọn và xem xét lựa chọn tổ chức, cá nhân có giá thuê đất liền kề cao hơn hoặc bằng đơn giá khởi điểm theo điểm c khoản 3 Điều này mà không phải thực hiện lựa chọn lại từ đầu.