Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Gia Nghĩa; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và người sử dụng đất chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. — Quyết định 25/2024/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/05/2026
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 3/3 · từ 01/07/2026
Thay thế: 23/2026/QĐ-UBND · 06/05/2026
Dòng đời phiên bản
3 đời quyết định · 7 phiên bản · 3 năm
01/07/202632/2026/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
15/05/202623/2026/QĐ-UBNDThay thế
24/10/2024Bản gốcThay thế
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2024/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Đắk Nông.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 24 tháng 10 năm 2024 và thay thế các Quyết định sau:
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 3. Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác với loại đất thu hồi hoặc bằng nhà ở khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 3 Điều 4 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 4. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất không có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất (thực hiện điểm b Khoản 2 Điều 17 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 5
Điều 6. Bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất (thực hiện điểm a và d khoản 1 Điều 14 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 7. Bồi thường, hỗ trợ do phải di dời mồ mả khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 2 Điều 15 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP )
Điều 8. Bồi thường chi phí tự cải tạo, sửa chữa nhà ở cho người đang sử dụng nhà ở thuộc sở hữu nhà nước (thực hiện Điều 16 Nghị định số 88/2024/NĐ- C P)
Điều 9. Bồi thường chi phí di chuyển tài sản khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện Điều 104 Luật Đất đai)
Điều 10
Chương III — QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 11. Hỗ trợ ổn định đời sống khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 2 Điều 19 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 12. Hỗ trợ ổn định sản xuất, kinh doanh khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 6 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 13. Hỗ trợ di dời vật nuôi (thực hiện khoản 1 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 14. Hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm cho hộ gia đình, cá nhân khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 3 Điều 22 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 15. Hỗ trợ đối với từng trường hợp và dự án cụ thể
Điều 16. Cơ chế thưởng đối với người có đất thu hồi bàn giao mặt bằng trước thời hạn (thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai)
Chương IV — HỖ TRỢ, BỐ TRÍ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT
Điều 17. Hỗ trợ tiền thuê nhà ở (thực hiện khoản 7 Điều 111 Luật Đất đai)
Điều 18. Hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất (thực hiện khoản 2 Điều 23 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Điều 19. Bố trí tái định cư (thực hiện khoản 10 Điều 111 Luật đất đai, khoản 1 và 2 Điều 24 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP)
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 20. Xử lý chuyển tiếp
Điều 2
Điều 22. Tổ chức thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy