Điều 15. Hỗ trợ đối với từng trường hợp và dự án cụ thể
Ủy ban nhân dân tỉnh phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định hỗ trợ đối với từng trường hợp, dự án cụ thể, gồm:
1. Hỗ trợ khác đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất nông nghiệp không được bồi thường theo quy định tại khoản 7 Điều 12 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ, nhưng mức hỗ trợ không quá 80% giá đất nông nghiệp theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
2. Hỗ trợ khác đối với phần diện tích thu hồi còn lại của thửa đất phi nông nghiệp không phải là đất ở không được bồi thường theo quy định tại khoản 9 Điều 13 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP ngày 15/7/2024 của Chính phủ, nhưng mức hỗ trợ không quá 10% giá đất của loại đất thu hồi theo bảng giá do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
3. Hỗ trợ ổn định sản xuất cho các đối tượng quy định khoản 5 Điều 20 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, nhưng mức hỗ trợ không quá 20.000.000 đồng/hộ gia đình, cá nhân.
4. Hỗ trợ để tháo dỡ, phá dỡ, di dời đối với tài sản gắn liền với đất là phần công trình xây dựng theo giấy phép xây dựng có thời hạn theo pháp luật về xây dựng mà đến thời điểm thu hồi đất giấy phép đã hết thời hạn quy định tại khoản 2 Điều 21 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, nhưng mức hỗ trợ không quá 60% mức bồi thường công trình theo quy định.
5. Ngoài các khoản hỗ trợ đã được quy định tại Quy định này, căn cứ vào tình hình thực tế của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp huyện kiến nghị Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định biện pháp, mức hỗ trợ khác để bảo đảm có chỗ ở, ổn định đời sống, sản xuất đối với người có đất thu hồi, chủ sở hữu tài sản cho từng dự án cụ thể.