vanban.org

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh — Quyết định 25/2024/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 27/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 27/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 11/2026/QĐ-UBND · 17/01/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 52/2025/QĐ-UBND · 01/11/2025
Bắc Giang Ban hành 10/09/2024 Hiệu lực 21/09/2024 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 25/2024/QĐ-UBND
27/01/202611/2026/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 21/09/2024Bản gốcThay thế
Quyết định số 01/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong công tác thu hồi đất; bồi thường, hỗ trợ, tái định cư trên địa bàn tỉnh Bắc Giang · 01/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2024/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất đối với trường hợp không có hồ sơ, chứng từ chứng minh

1. Đối với các trường hợp theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm đ khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 50% giá đất của loại đất thu hồi của Bảng giá đất. Kinh phí bồi thường được trả cho người đã đầu tư vào đất.

2. Đối với các trường hợp theo quy định tại điểm d, điểm e, khoản 1 Điều 107 Luật Đất đai được bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại bằng 100% giá đất của loại đất thu hồi của Bảng giá đất. Kinh phí bồi thường được trả cho người đã đầu tư vào đất.