Điều 2. Đơn giá lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
1. Đơn giá lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh; lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, gồm 5 đơn giá thành phần như sau:
a) Đơn giá lập kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
b) Đơn giá điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh;
c) Đơn giá lập quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
d) Đơn giá điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất và kế hoạch sử dụng đất năm đầu của điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cấp huyện;
đ) Đơn giá lập kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
2. Kết cấu của mỗi đơn giá quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm:
a) Bảng "Đơn giá ngày công lao động kỹ thuật" được sử dụng chung.
b) Mỗi đơn giá có 04 phụ lục, gồm: Phụ lục "Chi phí nhân công"; Phụ lục "Chi phí dụng cụ" ; Phụ lục "Chi phí thiết bị"; Phụ lục "Chi phí vật liệu".
c) Chi phí điện năng được tính trong Phụ lục "Chi phí dụng cụ" và Phụ lục "Chi phí thiết bị".
3. Chi phí nhân công, vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong Đơn giá lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, đang tính cho tỉnh trung bình có quy mô diện tích 500.000ha và số đơn vị hành chính cấp huyện là 11 huyện/tỉnh. Khi áp dụng đơn giá để xây dựng dự toán lập, điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, thì chi phí nhân công, vật liệu, dụng cụ, thiết bị phải được nhân với hệ số điều chỉnh theo quy định tại mục 5.1 Phần I Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT.
4. Chi phí nhân công, vật liệu, dụng cụ, thiết bị trong Đơn giá lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, đang tính cho huyện trung bình có quy mô diện tích 50.000ha và số đơn vị hành chính cấp xã là 16 xã/huyện. Khi áp dụng đơn giá để xây dựng dự toán lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện, thì chi phí nhân công, vật liệu, dụng cụ, thiết bị phải được nhân với hệ số điều chỉnh theo quy định tại mục 5.2 Phần I Thông tư số 11/2021/TT-BTNMT.