vanban.org

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân — Quyết định 25/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2026 Thay thế: 53/2026/QĐ-UBND · 01/07/2026
Hải Phòng Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 25/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công thành phố Hải Phòng · 25/2021/QĐ-UBND
15/07/202653/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị, cá nhân

1. Sở Công Thương:

a) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan triển khai thực hiện Quyết định này;

b) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân xây dựng kế hoạch và thực hiện hiệu quả đề án khuyến công hàng năm. Chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu cơ sở và kiểm tra, giám sát việc sử dụng kinh phí khuyến công thành phố thực hiện trên địa bàn đảm bảo đúng đối tượng, đúng mục đích và đúng các quy định hiện hành, không để xảy ra sai phạm gây thất thoát, lãng phí ngân sách Nhà nước;

c) Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định các đề án khuyến công thành phố trình Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt và thanh quyết toán kinh phí các đề án khuyến công theo quy định hiện hành;

d) Kiểm tra, xác nhận khối lượng công việc, kinh phí thực hiện tại các báo cáo tiến độ của đơn vị thực hiện đề án để tạm ứng và thanh quyết toán kinh phí hợp đồng khuyến công theo quy định; chuyển tạm ứng kinh phí về tài khoản của đơn vị thực hiện đề án để triển khai thực hiện.

2. Sở Khoa học và Công nghệ:

Phối hợp với Sở Công Thương thẩm định nội dung chuyển giao công nghệ vào sản xuất công nghiệp-tiểu thủ công nghiệp của đề án khuyến công (nếu có).

3. Ủy ban nhân dân các huyện:

a) Căn cứ vào đặc điểm tình hình phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn, Ủy ban nhân dân các huyện đề xuất, xây dựng kế hoạch khuyến công thành phố hàng năm trên địa bàn;

b) Theo dõi, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch khuyến công hàng năm, định kỳ gửi Sở Công Thương tổng hợp, báo cáo theo quy định;

c) Theo dõi, bám sát tiến độ, khối lượng công việc khi các đề án được triển khai trên địa bàn.

4. Các đơn vị thực hiện đề án khuyến công:

a) Lập hồ sơ đề án và dự toán chi tiết kinh phí thực hiện đề án theo quy định. Đảm bảo và chịu trách nhiệm pháp lý về tính chính xác, trung thực và đầy đủ các thông tin trong hồ sơ, tài liệu cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng kế hoạch, thẩm định đề án, tổ chức thực hiện và thanh quyết toán các đề án; các loại báo cáo và các văn bản có liên quan khác trong quá trình thực hiện hoạt động khuyến công;

b) Tổ chức triển khai thực hiện đề án khuyến công theo các nội dung đã được phê duyệt, các điều khoản của hợp đồng ký kết và các quy định hiện hành. Thực hiện tạm ứng, quyết toán theo quy định tại Điều 10, Điều 11 và Điều 12 Quyết định này; sử dụng kinh phí đảm bảo hiệu quả và theo đúng các quy định hiện hành của nhà nước;

c) Tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan có thẩm quyền trong việc kiểm tra, đánh giá, giám sát việc thực hiện các đề án và việc sử dụng kinh phí khuyến công;

d) Báo cáo Sở Công Thương việc tổ chức nghiệm thu các đề án khuyến công; thực hiện thanh lý hợp đồng và quyết toán kinh phí theo đúng quy định;

e) Chịu trách nhiệm về các thông tin đã cung cấp cho cơ quan quản lý trong xây dựng đề án, các loại báo cáo và các văn bản liên quan khác của các đề án khuyến công và chịu trách nhiệm lưu giữ hồ sơ, tài liệu, chứng từ kế toán về đề án, kế hoạch khuyến công theo quy định pháp luật.