vanban.org

Điều 10. Tạm ứng kinh phí lần 1 — Quyết định 25/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/07/2026 Thay thế: 53/2026/QĐ-UBND · 01/07/2026
Hải Phòng Ban hành 10/09/2021 Hiệu lực 25/09/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quy trình xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, tạm ứng, thanh quyết toán và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 53/2026/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Quy định việc xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch, đề án khuyến công thành phố Hải Phòng · 25/2021/QĐ-UBND
15/07/202653/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 25/09/2021Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tạm ứng kinh phí lần 1

1. Tạm ứng 30% kinh phí hỗ trợ của đề án khuyến công:

Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ theo quy định tại khoản 17 Điều 8 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện đề án; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện đề án và chủ đầu tư; hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu (trường hợp chủ đầu tư thuê ngoài); Báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng khuyến công; Báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng khuyến công của đơn vị thực hiện đề án xác định đã thực hiện được trên 50% khối lượng công việc của hạng mục được hỗ trợ (theo Mẫu số 3a, 3b ban hành kèm theo Quyết định này).

2. Tạm ứng 70% kinh phí hỗ trợ của đề án khuyến công:

a) Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ theo quy định tại khoản 7, 8, 9, 11, 18, 19 Điều 8 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố và các mục 1, 2 3, 4, 5 của Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện; kế hoạch tổ chức thực hiện đề án của đơn vị thực hiện (đối với các hoạt động đào tạo, hội nghị, hội thảo, tham quan khảo sát; xây dựng, đăng ký nhãn hiệu...);

b) Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ theo quy định tại khoản 5, 6, 10, 12, 15, 16 Điều 8 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND của Ủy ban nhân dân thành phố cung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện; hợp đồng hỗ trợ giữa đơn vị thực hiện với chủ đầu tư (đối với đề án hỗ trợ lập quy hoạch chi tiết cụm công nghiệp);

c) Các đơn vị thực hiện đề án hỗ trợ theo quy định tại khoản hỗ trợ theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 13, 14, 21 Điều 8 Quyết định số 21/2019/QĐ-UBND cung cấp các tài liệu sau: Quyết định giao nhiệm vụ hoặc Hợp đồng thực hiện; Báo cáo tiến độ thực hiện hợp đồng khuyến công; Báo cáo khối lượng hoàn thành và kinh phí thực hiện hợp đồng khuyến công của đơn vị thực hiện xác định giá trị khối lượng công việc đã thực hiện tương ứng trên 70% nội dung theo đề án (theo Mẫu số 3a, 3b ban hành kèm theo Quyết định này).