vanban.org

Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế — Quyết định 25/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 17/04/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 17/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 47/2026/QĐ-UBND · 17/04/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 46/2026/QĐ-UBND · 17/04/2026
Hà Nội Ban hành 19/11/2021 Hiệu lực 30/11/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 6 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 25/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động trong tổ chức hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp có vốn Nhà nước thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội. · 25/2021/QĐ-UBND
17/04/202647/2026/QĐ-UBND +1Bãi bỏ Đang xem 19/12/202579/2025/QĐ-UBNDBãi bỏ 30/11/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 15/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, cán bộ, công chức, lao động hợp đồng trong các cơ quan hành chính thuộc thành phố Hà Nội · 15/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 11/2012/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh một số điều của Quyết định số 103/2009/QĐ-UBND ngày 24/09/2009 quy định về quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, tiền lương, tiền công, cán bộ, công, viên chức và lao động hợp đồng trong cơ quan, đơn vị thuộc Thành phố Hà Nội · 11/2012/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2021/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý vị trí việc làm và biên chế

1. Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm đối với tổ chức hành chính; Báo cáo Bộ Nội vụ cơ cấu ngạch công chức của cơ quan, tổ chức thuộc Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân theo quy định.

2. Quyết định phê duyệt đề án vị trí việc làm, đề án điều chỉnh đề án vị trí việc làm và cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.

3. Trình Hội đồng nhân dân Thành phố quyết nghị biên chế công chức (bao gồm biên chế công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường theo mô hình chính quyền đô thị), số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, lao động hợp đồng định mức của Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, các Hội có sử dụng biên chế Nhà nước theo quy định.

4. Quyết định giao biên chế công chức (bao gồm biên chế công chức làm việc tại Ủy ban nhân dân phường theo mô hình chính quyền đô thị), số lượng người làm việc hưởng lương ngân sách, lao động hợp đồng theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP, lao động hợp đồng định mức cho Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố, các Hội có sử dụng biên chế Nhà nước theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân Thành phố.

5. Quyết định điều chuyển chỉ tiêu, biên chế giữa các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân cấp huyện, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố theo quy định.

6. Quyết định giao, điều chỉnh số lượng người làm việc hưởng lương từ nguồn thu sự nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý của Ủy ban nhân dân Thành phố. Quyết định giao chỉ tiêu lao động hợp đồng theo Nghị quyết số 102/NQ-CP theo quy định.

7. Quyết định bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã theo phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn.