vanban.org

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm. — Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Hải Phòng Ban hành 18/09/2020 Hiệu lực 30/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 238/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 238/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 25/2020/QĐ-UBND
01/01/202551/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm.

1. Tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất hàng năm trên địa bàn thành phố là 1%, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.

2. Trường hợp thừa đất thuộc các khu vực huyện đảo Bạch Long Vỹ, xã Việt Hải thuộc huyện Cát Hải, trừ trường hợp sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản; đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 0,5%.

3. Trường hợp thừa đất sử dụng vào mục đích khai thác khoáng sản, tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất hàng năm là 3%.