vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng. — Quyết định 25/2020/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2025 Thay thế: 51/2024/QĐ-UBND · 18/12/2024
Hải Phòng Ban hành 18/09/2020 Hiệu lực 30/09/2020 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 4 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 238/2025/QĐ-UBND Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền thuê đất hằng năm; mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 238/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 51/2024/QĐ-UBND quy định tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất trả tiền hằng năm; đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm, đơn giá thuê đất có mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 51/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2020/QĐ-UBND Quy định tỷ lệ phần trăm (%) tính đơn giá thuê đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 25/2020/QĐ-UBND
01/01/202551/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 30/09/2020Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2020/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng.

1. Tổ chức kinh tế, tổ chức sự nghiệp công lập tự chủ tài chính; đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng tài sản công vào mục đích kinh doanh, cho thuê, liên doanh liên kết; đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao; doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài; người Việt Nam định cư ở nước ngoài; hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất thuộc trường hợp phải nộp tiền thuê đất theo quy định.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân liên quan trong việc xác định tỷ lệ phần trăm tính đơn giá thuê đất.