Điều 7. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng
1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng công chứng như sau:
a) Đặt trụ sở Văn phòng công chứng khác với xã, phường, thị trấn nơi đã có Văn phòng công chứng đang hoạt động: 10 điểm;
b) Đặt trụ sở Văn phòng công chứng cùng xã, phường, thị trấn nơi đã có Văn phòng công chứng đang hoạt động: 04 điểm.
2. Diện tích sử dụng làm trụ sở của Văn phòng công chứng, tối đa 10 điểm, cụ thể:
a) Diện tích từ 90 m² đến dưới 100 m²: 03 điểm;
b) Diện tích từ 100 m² đến dưới 130 m²: 05 điểm;
c) Diện tích từ 130 m² đến dưới 150 m²: 08 điểm;
d) Diện tích từ 150 m² trở lên: 10 điểm.
3. Về tính pháp lý của Trụ sở Văn phòng công chứng, tối đa 04 điểm:
a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc quyền sở hữu của công chứng viên hợp danh: 04 điểm;
b) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ từ 03 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm; từ 05 năm trở lên: 02 điểm.
4. Bố trí, sắp xếp nơi làm việc trong trụ sở của Văn phòng công chứng
Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng, tối đa 10 điểm, bao gồm:
a) Bố trí nơi làm việc cho công chứng viên và nhân viên, tối đa 04 điểm, cụ thể:
- Diện tích từ 40 m² đến dưới 50 m²: 02 điểm;
- Diện tích từ 50 m² đến dưới 70 m²: 03 điểm;
- Diện tích từ 70 m² trở lên: 04 điểm.
b) Nơi tiếp người yêu cầu công chứng, tối đa 03 điểm, cụ thể:
- Diện tích từ 20 m² đến dưới 30 m²: 01 điểm;
- Diện tích từ 30 m² đến dưới 50 m²: 02 điểm;
- Diện tích từ 50 m² trở lên: 03 điểm.
c) Diện tích dành cho lưu trữ hồ sơ công chứng, tối đa 03 điểm, cụ thể:
- Diện tích từ 30 m² đến dưới 50 m²: 02 điểm;
- Diện tích từ 50 m² trở lên: 03 điểm.