vanban.org

Điều 7. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 11/11/2021
Sóc Trăng Ban hành 15/10/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 25/2019/QĐ-UBND
01/12/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Tiêu chí về trụ sở của Văn phòng công chứng

1. Vị trí dự kiến đặt trụ sở của Văn phòng công chứng như sau:

a) Đặt trụ sở Văn phòng công chứng khác với xã, phường, thị trấn nơi đã có Văn phòng công chứng đang hoạt động: 10 điểm;

b) Đặt trụ sở Văn phòng công chứng cùng xã, phường, thị trấn nơi đã có Văn phòng công chứng đang hoạt động: 04 điểm.

2. Diện tích sử dụng làm trụ sở của Văn phòng công chứng, tối đa 10 điểm, cụ thể:

a) Diện tích từ 90 m² đến dưới 100 m²: 03 điểm;

b) Diện tích từ 100 m² đến dưới 130 m²: 05 điểm;

c) Diện tích từ 130 m² đến dưới 150 m²: 08 điểm;

d) Diện tích từ 150 m² trở lên: 10 điểm.

3. Về tính pháp lý của Trụ sở Văn phòng công chứng, tối đa 04 điểm:

a) Trụ sở Văn phòng công chứng thuộc quyền sở hữu của công chứng viên hợp danh: 04 điểm;

b) Trụ sở Văn phòng công chứng có hợp đồng thuê, mượn hợp lệ từ 03 năm đến dưới 05 năm: 01 điểm; từ 05 năm trở lên: 02 điểm.

4. Bố trí, sắp xếp nơi làm việc trong trụ sở của Văn phòng công chứng

Trụ sở làm việc của Văn phòng công chứng có bố trí nơi làm việc cho công chứng viên, người lao động, nơi tiếp người yêu cầu công chứng và nơi lưu trữ hồ sơ công chứng, tối đa 10 điểm, bao gồm:

a) Bố trí nơi làm việc cho công chứng viên và nhân viên, tối đa 04 điểm, cụ thể:

- Diện tích từ 40 m² đến dưới 50 m²: 02 điểm;

- Diện tích từ 50 m² đến dưới 70 m²: 03 điểm;

- Diện tích từ 70 m² trở lên: 04 điểm.

b) Nơi tiếp người yêu cầu công chứng, tối đa 03 điểm, cụ thể:

- Diện tích từ 20 m² đến dưới 30 m²: 01 điểm;

- Diện tích từ 30 m² đến dưới 50 m²: 02 điểm;

- Diện tích từ 50 m² trở lên: 03 điểm.

c) Diện tích dành cho lưu trữ hồ sơ công chứng, tối đa 03 điểm, cụ thể:

- Diện tích từ 30 m² đến dưới 50 m²: 02 điểm;

- Diện tích từ 50 m² trở lên: 03 điểm.