vanban.org

Điều 10. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/12/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/12/2021 Thay thế: 37/2021/QĐ-UBND · 11/11/2021
Sóc Trăng Ban hành 15/10/2019 Hiệu lực 01/11/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 6 năm
Quyết định số 37/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 37/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chí xét duyệt hồ sơ đề nghị thành lập Văn phòng công chứng trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng · 25/2019/QĐ-UBND
01/12/202137/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 01/11/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Tiêu chí về nhân sự của Văn phòng công chứng

1. Công chứng viên, tối đa 12 điểm, bao gồm:

a) Mỗi công chứng viên là thành viên hợp danh: 04 điểm nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 09 điểm;

b) Mỗi công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng: 01 điểm nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 03 điểm.

2. Kinh nghiệm của công chứng viên hợp danh và công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng, tối đa 15 điểm:

a) Mỗi công chứng viên hợp danh có thời gian công tác trong lĩnh vực pháp luật (kể từ khi có bằng cử nhân luật) từ 05 năm đến dưới 10 năm: 02 điểm; từ 10 năm trở lên: 03 điểm nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 05 điểm;

b) Mỗi công chứng viên hợp danh đã từng hành nghề công chứng dưới 02 năm: 02 điểm; từ 02 năm đến dưới 05 năm: 03 điểm; từ 05 năm trở lên: 04 điểm nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 05 điểm;

c) Trường hợp công chứng viên làm việc theo chế độ hợp đồng thì được tính ½ số điểm tương ứng với số điểm của công chứng viên hợp danh quy định tại điểm a, điểm b Khoản 2 Điều này nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 05 điểm.

3. Kinh nghiệm quản lý của Trưởng Văn phòng, tối đa 02 điểm, bao gồm:

a) Trưởng Văn phòng công chứng có văn bằng, chứng chỉ hoặc giấy tờ chứng minh đã qua lớp đào tạo, bồi dưỡng kiến thức về quản lý văn phòng: 01 điểm;

b) Trưởng Văn phòng công chứng từng có kinh nghiệm làm Trưởng phòng công chứng hoặc Trưởng Văn phòng công chứng từ 01 đến dưới 03 năm: 0,5 điểm; từ 03 năm trở lên: 01 điểm.

4. Nhân viên nghiệp vụ giúp việc cho công chứng viên, tối đa 08 điểm

a) Mỗi nhân viên nghiệp vụ: 0,5 điểm nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 02 điểm;

b) Trình độ chuyên môn của mỗi nhân viên nghiệp vụ có bằng cử nhân luật trở lên: 01 điểm nhưng tổng điểm cho tiêu chí này tối đa 02 điểm;

c) Kinh nghiệm trong công tác nghiệp vụ công chứng của nhân viên nghiệp vụ, tối đa 04 điểm:

- Văn phòng công chứng có từ ½ tổng số nhân viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 03 năm trở lên: 04 điểm;

- Văn phòng công chứng có từ ½ tổng số nhân viên nghiệp vụ có thời gian công tác nghiệp vụ công chứng từ 01 năm đến dưới 03 năm: 02 điểm.

5. Nhân viên phụ trách kế toán, tối đa 02 điểm bao gồm:

a) Nhân viên kế toán có bằng tốt nghiệp cao đẳng chuyên ngành kế toán: 0,5 điểm; có bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân) chuyên ngành kế toán: 01 điểm;

b) Nhân viên phụ trách kế toán đã qua đào tạo bồi dưỡng kế toán trưởng: 0,5 điểm;

c) Nhân viên kế toán có thời gian công tác kế toán từ 01 năm trở lên: 0,5 điểm.

6. Nhân viên công nghệ thông tin, tối đa 02 điểm, bao gồm:

a) Có nhân viên phụ trách công nghệ thông tin: 01 điểm;

b) Nhân viên có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành công nghệ thông tin: 0,5 điểm; bằng cử nhân chuyên ngành công nghệ thông tin: 01 điểm;

c) Trường hợp Văn phòng công chứng không có nhân viên công nghệ thông tin nhưng có phương án thuê dịch vụ công nghệ thông tin để phục vụ cho hoạt động của Văn phòng công chứng thì số điểm của nhân viên công nghệ thông tin được tính ½ số điểm có nhân viên công nghệ thông tin tại điểm a Khoản 6 Điều này.

7. Nhân viên phụ trách lưu trữ, tối đa 02 điểm, bao gồm:

a) Có nhân viên lưu trữ: 01 điểm;

b) Nhân viên có bằng tốt nghiệp trung cấp hoặc cao đẳng chuyên ngành lưu trữ: 0,5 điểm;

c) Nhân viên có bằng tốt nghiệp đại học (cử nhân) chuyên ngành lưu trữ: 01 điểm.