vanban.org

Điều 15. Trách nhiệm của các sỏ’, ban, ngành cấp tỉnh; các CO’ quan Đảng, đoàn thể; đơn vị sụ’ nghiệp thuộc ủy ban nhân dân tính; ủy ban nhân dân cấp huyện — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/11/2025 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 25/11/2025 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 86/2025/QĐ-UBND · 14/11/2025 Sửa đổi, bổ sung: 19/2023/QĐ-UBND · 08/09/2023
Lai Châu Ban hành 16/09/2019 Hiệu lực 26/09/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 86/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 86/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2019/QĐ-UBND Ban hành quy chế đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 25/2019/QĐ-UBND
25/11/202586/2025/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 25/09/202319/2023/QĐ-UBNDSửa đổi 26/09/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Trách nhiệm của các sỏ’, ban, ngành cấp tỉnh; các CO’ quan Đảng, đoàn thể; đơn vị sụ’ nghiệp thuộc ủy ban nhân dân tính; ủy ban nhân dân cấp huyện

  1. Xây dựng đề án, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý, gửi về Sở Nội vụ tổng hợp trình Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh ban hành.
  2. Tổ chức xây dựng và ban hành tài liệu bồi dưỡng về vị trí việc làm, kiến thức, kỹ năng chuyên ngành theo chương trình đã được cấp có thấm quyền phê duyệt.
  3. Tố chức triển khai, hướng dẫn và chỉ đạo thực hiện kế hoạch sau khi được phê duyệt; chịu trách nhiệm trưó'C ủy ban nhân dân tỉnh về chỉ tiêu đào tạo hàng năm đã được phê duyệt.
  4. Chịu trách nhiệm quản lý và lập thủ tục thanh quyết toán kinh phí đào tạo, bồi dưỡng được hồ trợ hàng năm theo quy định.
  5. Quyết định cử cán bộ, công chức, viên chức đi đào tạo, bồi dưỡng theo khoản 2 Điều 7 quy chế này, đúng ngành, đúng lĩnh vực và sắp xếp, bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng; đảm bảo thực hiện chế độ đào tạo, bồi dưỡng theo quy định, để thực hiện việc hoàn thiện tiêu chuan ngạch và cập nhật kiến thức, nâng cao năng lực chuyên môn; theo dõi, đánh giá kết quả học tập của cán bộ, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
  6. Theo dõi, báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức thuộc thẩm quyền theo định kỳ quý, năm hoặc đột xuất về Sở Nội vụ và các cơ quan quản lý cấp trên.
  7. Đối với Úy ban nhân dân cấp huyện, ngoài việc thực hiện các nhiệm vụ tại khoản 1, 2, 3, 4, 5 Điều này còn thực hiện:
  1. Xây dựng kể hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn thuộc thẩm quyền quản lý; tổ chức triển khai, theo dõi, thanh tra, kiểm tra

việc thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng sau khi được phê duyệt và báo cáo Sở Nội vụ theo quy định;

  1. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các chế độ, chính sách, nguồn kinh phí được phân bổ hàng năm đối với công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức; bố trí khoản ngân sách họp lý đầu tư trang thiết bị, xây dựng cơ sở vật chất cho các cơ sở đào tạo thuộc địa phương, đảm bảo thực hiện tốt công tác đào tạo, bồi dưỡng;
  2. Phối họp với Trung tâm Bồi dưỡng Chính trị thuộc huyện tố chức bồi dưỡng nâng cao, cập nhật kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng quản lý chuyên ngành, các chức danh chuyên môn cấp xã theo chuyên môn ngành dọc và một sổ đối tượng khác theo nhu cầu.

Chưoĩig III
TỎ CHỨC THỤC HIỆN