vanban.org

Điều 7. Quy định về thẩm định giá bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội — Quyết định 25/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/11/2019 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hà Nội Ban hành 05/11/2019 Hiệu lực 15/11/2019 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về thẩm định giá bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội

1. Trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư có trách nhiệm trình thẩm định giá theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

2. Quy trình thẩm định giá nhà ở xã hội:

a) Đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước:

a.1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ trình thẩm định giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội đến Sở Xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

a.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính thẩm định, trình UBND Thành phố ban hành giá cho thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.

b) Đối với nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước thực hiện đầu tư xây dựng theo dự án (trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã bỏ vốn đầu tư xây dựng):

b.1. Chủ đầu tư gửi hồ sơ trình thẩm định giá bán, giá thuê, giá thuê mua nhà ở xã hội đến Sở Xây dựng theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

b.2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổ chức thẩm định và thông báo kết quả thẩm định gửi chủ đầu tư.

b.3. Căn cứ kết quả thẩm định giá bán, giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội, chủ đầu tư phê duyệt ban hành giá bán, cho thuê, thuê mua chính thức của dự án trên nguyên tắc không được cao hơn giá đã được thẩm định.

c) Đối với dự án nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước do hộ gia đình, cá nhân tự đầu tư xây dựng:

c.1. Sở Xây dựng có trách nhiệm tham khảo phương pháp xác định giá theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng (các Điều 7, 8, 9 Thông tư số 20/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016) và mặt bằng giá thị trường tại địa phương để xây dựng khung giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua nhà ở xã hội do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng, trình UBND Thành phố ban hành theo quy định.

c.2. Hộ gia đình, cá nhân tự xác định giá nhưng không được cao hơn khung giá do UBND Thành phố ban hành. Trước khi ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội với khách hàng, hộ gia đình, cá nhân phải gửi bảng giá bán, giá cho thuê, giá cho thuê mua đến Sở Xây dựng để theo dõi.

3. Hồ sơ khi trình thẩm định giá nhà ở xã hội: Theo quy định của Luật Giá (Điều 9 Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28/4/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14/11/2013 của Chính phủ).