Điều 15. Trách nhiệm của chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở xã hội, hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng nhà ở xã hội
1. Đối với nhà ở xã hội thuộc sở hữu nhà nước, chủ đầu tư, đơn vị được giao trực tiếp quản lý nhà ở xã hội có trách nhiệm:
a) Tuân thủ nguyên tắc bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 4 Quy định này.
b) Trình hồ sơ thẩm định giá thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 7 Quy định này trước khi thực hiện thủ tục xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.
c) Tuân thủ quy định về công tác giám sát, chuyển nhượng, trả lại, thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 Quy định này.
d) Báo cáo định kỳ hàng tháng (trước ngày 25 hàng tháng) gửi UBND cấp huyện nơi có nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quy định này; Định kỳ 03 tháng (trước ngày 25 của tháng cuối quý) tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện nơi có nhà ở xã hội về tình hình cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội để tổng hợp, báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước về nhà ở xã hội trên địa bàn.
đ) Thực hiện các trách nhiệm, nghĩa vụ khác theo Quy định này và pháp luật hiện hành về thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
2. Đối với nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước do doanh nghiệp hoặc hợp tác xã đầu tư xây dựng, chủ đầu tư có trách nhiệm:
a) Công bố công khai thông tin liên quan đến dự án và tổ chức tiếp nhận hồ sơ đăng ký, xét duyệt mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải tuân thủ theo đúng trình tự, quy định tại Điều 20 Nghị định số 100/2015/NĐ-CP, đảm bảo các nguyên tắc theo quy định tại các Điều 4, 6 Quy định này.
b) Trong suốt quá trình tổ chức tiếp nhận hồ sơ, phân loại hồ sơ, tổ chức xét duyệt đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội phải đảm bảo công khai minh bạch, dân chủ; Gửi danh sách các đối tượng dự kiến được giải quyết mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội đến Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tư pháp để thực hiện rà soát nhà và tài sản của các đối tượng trước khi thực hiện ký hợp đồng mua bán, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và loại trừ các đối tượng không đủ điều kiện về tình trạng nhà ở, thu nhập theo quy định; ưu tiên bố trí các cán bộ, nhân viên có trình độ, kinh nghiệm khi tiếp nhận hồ sơ, phân loại hồ sơ và hướng dẫn người đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội nộp đầy đủ các giấy tờ chứng minh điều kiện, đối tượng đủ điều kiện mua, thuê, thuê mua nhà ở theo quy định hiện hành.
c) Cung cấp thông tin bằng văn bản gửi UBND cấp huyện nơi có nhà ở xã hội trước khi xét duyệt đối tượng mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội và phối hợp với Tổ giám sát theo quy định tại Điều 8 Quy định này.
d) Trình hồ sơ thẩm định giá bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định tại Điều 7 Quy định này trước khi thực hiện thủ tục xét duyệt thuê, thuê mua nhà ở xã hội theo quy định.
đ) Thực hiện công tác giám sát, chuyển nhượng, trả lại, thu hồi, cưỡng chế thu hồi nhà ở xã hội theo quy định tại các Điều 9, 10, 11, 12 Quy định này.
e) Báo cáo định kỳ hàng tháng (trước ngày 25 hàng tháng) gửi UBND cấp huyện nơi có nhà ở xã hội theo quy định tại Khoản 4 Điều 9 Quy định này; Định kỳ 03 tháng (trước ngày 25 của tháng cuối quý) tổng hợp, báo cáo UBND cấp huyện nơi có nhà ở xã hội về tình hình bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội để tổng hợp, báo cáo phục vụ công tác quản lý nhà nước về nhà ở xã hội trên địa bàn;
f) Thực hiện các nhiệm vụ, nghĩa vụ khác theo Quy định này và pháp luật hiện hành về thuê, thuê mua nhà ở xã hội.
3. Đối với nhà ở xã hội không thuộc sở hữu nhà nước do hộ gia đình, cá nhân đầu tư xây dựng, hộ gia đình, cá nhân có trách nhiệm thực hiện quy định tại các điểm a, c, đ, e, f Khoản 2 Điều này.