vanban.org

Điều 8. Vé xe buýt — Quyết định 25/2018/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/11/2020 Thay thế: 22/2020/QĐ-UBND · 28/10/2020
Tiền Giang Ban hành 20/12/2018 Hiệu lực 10/01/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 22/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 22/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2018/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý và khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 25/2018/QĐ-UBND
15/11/202022/2020/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 10/01/2019Bản gốcThay thế
Quyết định số 43/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức quản lý và khai thác vận tải hành khách bằng xe buýt trên địa bàn tỉnh Tiền Giang · 43/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2018/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Vé xe buýt

1. Có 2 loại vé: Vé lượt và vé bán trước.

a) Vé lượt là chứng từ để khách sử dụng đi một lượt trên một tuyến xe buýt.

b) Vé bán trước là chứng từ để khách sử dụng đi lại thường xuyên trong thời gian một tháng hoặc dài hơn, trên một hoặc nhiều tuyến xe buýt.

2. Ngoài các loại vé nêu trên, doanh nghiệp khai thác tuyến được phát hành vé ưu tiên (miễn hoặc giảm giá vé) cho trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật, người cao tuổi, người có công và các đối tượng chính sách khác.

3. Giá vé xe buýt được niêm yết công khai tại nhà chờ (kể cả giá vé cho các đối tượng được miễn giảm).