Điều 3. Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà
1. Giá 01 m² (một mét vuông) nhà áp dụng theo quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND ngày 14/8/2017 của UBND tỉnh Lai Châu ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu và Văn bản sửa đổi, bổ sung (nếu có). Trường hợp đối với nhà xây thô thì giá tính lệ phí trước bạ được tính bằng 65% đơn giá theo quy định.
2. Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ.
a) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng dưới 5 năm là 100%; Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ lần đầu đối với nhà có thời gian đã sử dụng từ 5 năm trở lên thì áp dụng tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà đã sử dụng tương ứng tại Điểm b Khoản này.
b) Tỷ lệ (%) chất lượng còn lại của nhà chịu lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi:
| Thời gian đã sử dụng | Nhà biệt thự (%) | Nhà cấp I (%) | Nhà cấp II (%) | Nhà cấp III (%) | Nhà cấp IV (%) |
| Dưới 5 năm. | 95 | 95 | 90 | 85 | 80 |
| Từ 5 đến 10 năm. | 85 | 80 | 80 | 65 | 50 |
| Trên 10 năm đến 20 năm. | 70 | 60 | 55 | 40 | 30 |
| Trên 20 năm đến 50 năm. | 50 | 40 | 30 | 25 | 25 |
| Trên 50 năm. | 30 | 25 | 20 | 0 | 0 |
c) Cấp nhà quy định tại Điểm b Khoản 2 điều này áp dụng theo quy định tại Mục 2.1 Bảng 2 Phụ lục 2 (Phân cấp công trình xây dựng theo quy mô kết cấu) ban hành kèm theo Thông tư số 03/2016/TT-BXD ngày 10/3/2016 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng Quy định về phân cấp công trình xây dựng và hướng dẫn áp dụng trong quản lý hoạt động đầu tư xây dựng.
d) Thời gian đã sử dụng của nhà được tính từ thời điểm (năm) xây dựng hoàn thành bản giao nhà (hoặc đưa vào sử dụng) đến năm kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với nhà đó, trường hợp hồ sơ không đủ căn cứ xác định được năm xây dựng nhà thì theo năm mua nhà hoặc nhận nhà.