vanban.org

Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 4/4 · từ 21/10/2024 Thay thế: 21/2023/QĐ-UBND · 04/10/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 45/2022/QĐ-UBND · 16/11/2022
Lai Châu Ban hành 14/08/2017 Hiệu lực 24/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 10 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 34/2024/QĐ-UBND Ban hành Đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 34/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2023/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 21/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 30/2017/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 30/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND V/v ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 42/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 31/2013/QĐ-UBND Bổ sung một số nội dung của Quyết định số 36/2012/QĐ-UBND ngày 27/11/2012 của UBND tỉnh Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu · 31/2013/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 15/10/2023 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng, vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi

Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

          Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

          Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6  năm 2015;

          Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

          Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

          Căn cứ Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06/01/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai;

          Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Liên Sở: Tài chính-Xây dựng-Nông nghiệp và PTNT tại Tờ trình số 145/TTrLS: TC-XD-NN  ngày 03 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu.

                                ( Có Biểu đơn giá chi tiết kèm theo)

         Đơn giá quy định trên là căn cứ để xác định giá trị bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh.

         Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 24 tháng 8 năm 2017 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 16/12/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu về việc ban hành đơn giá bồi thường về nhà, công trình xây dựng trên đất, cây trồng vật nuôi và các tài sản khác gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu;

          Đối với những dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và đang thực hiện thanh toán theo phương án đã phê duyệt trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt;

          Đối với những dự án đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư đến ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa thực hiện thanh toán thì điều chỉnh lại phương án trình cấp có thẩm quyền phê duyệt theo đơn giá quy định tại Quyết định này.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều