Điều 7. Điều chỉnh mức giá trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị
1. Trường hợp các cơ quan, tổ chức, đơn vị có nhu cầu phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá mua cao hơn không quá 10% so với mức giá tối đa quy định tại Điều 6 của Quy chế này:
Thủ trưởng các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc ngành, thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có văn bản, hồ sơ gửi cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân cấp huyện xem xét.
Thủ trưởng các cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản đề nghị, Sở Tài chính thẩm định và trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định. Hồ sơ đề nghị gồm các nội dung chính sau:
- Tên cơ quan, tổ chức, đơn vị cần trang bị, sử dụng tài sản.
- Danh mục các loại máy móc, thiết bị dự kiến trang bị có giá mua cao hơn không quá 10% so với mức giá tối đa quy định tại Quy chế này, bao gồm:
+ Số lượng, chủng loại, thông số kỹ thuật.
+ Mức giá đề xuất trên cơ sở báo giá của 03 đơn vị cung cấp trên thị trường hoặc chứng thư thẩm định giá của doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.
+ Tên và chức danh, nhiệm vụ của cán bộ, công chức, viên chức hoặc phòng ban cần trang bị.
+ Giải trình cụ thể lý do cần thiết phải trang bị loại máy móc, thiết bị này.
+ Số tiền vượt so với quy định tại quy chế này.
+ Nguồn kinh phí mua sắm máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến.
2. Trường hợp cần thiết phải trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến có giá mua cao hơn trên 10% đến không quá 20% so với mức giá tối đa quy định tại Điều 6 của Quy chế này, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức, đơn vị lập hồ sơ như quy định tại Khoản 1 Điều này gửi cơ quan quản lý cấp trên (nếu có), Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh có văn bản đề nghị Bộ trưởng Bộ Tài chính xem xét quyết định.