vanban.org

Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức, thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị — Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/05/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/05/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 25/2021/QĐ-UBND · 07/05/2021
Thái Nguyên Ban hành 25/08/2017 Hiệu lực 10/09/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng máy móc, thiết bị của các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tỉnh Thái Nguyên · 25/2017/QĐ-UBND
20/05/202125/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/09/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Tiêu chuẩn, định mức, thẩm quyền quyết định việc trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến cho cán bộ, công chức, viên chức và các phòng làm việc tại cơ quan, tổ chức, đơn vị

1.     Đối với cấp tỉnh

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 người): thực hiện theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh (tính cho 01 phòng làm việc): thực hiện theo quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

(Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo

quy định tại Phụ lục 01 kèm theo Quyết định này)

2. Đối với cấp huyện

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 người): thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 phòng làm việc): thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

(Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo

 quy định tại Phụ lục 02 kèm theo Quyết định này)

3. Đối với cấp xã

a) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho cán bộ, công chức, viên chức tại cơ quan, tổ chức, đơn vị (tính cho 01 người): thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

b) Máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến trang bị cho phòng làm việc của cơ quan, tổ chức, đơn vị tính cho 01 phòng làm việc): thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 7 Quyết định số 58/2015/QĐ-TTg ngày 17 tháng 11 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ.

(Tiêu chuẩn, định mức trang bị máy móc, thiết bị văn phòng phổ biến theo

 quy định tại Phụ lục 03 kèm theo Quyết định này)