vanban.org

Điều 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe — Quyết định 25/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 14/08/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/12/2019 Sửa đổi, bổ sung: 50/2019/QĐ-UBND · 03/12/2019
Đà Nẵng Ban hành 04/08/2017 Hiệu lực 14/08/2017 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 25/2017/QĐ-UBND Ban hành giá dịch vụ trông giữ xe trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 25/2017/QĐ-UBND
16/12/201950/2019/QĐ-UBNDBổ sung Hiện hành 14/08/2017Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2017/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe

1. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách Nhà nước:

a) Trông giữ xe tại các khu vực: chợ, bệnh viện, trường học, chung cư, khu vui chơi giải trí, bãi biển, danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử, công trình văn hóa, khu vực khác thực hiện theo mức giá tại Phụ lục I. Giá dịch vụ trông giữ xe trong các dịp Tết, Lễ hội và sự kiện thực hiện theo mức giá tại Phụ lục III kèm theo.

b) Trông giữ xe vi phạm trật tự an toàn giao thông: thực hiện theo mức giá tại Phụ lục II kèm theo.

Bổ sung bởi 50/2019/QĐ-UBND · hiệu lực 16/12/2019

c) Trông giữ xe ô tô xe ô tô ≤ 7 chỗ tại bãi đỗ xe tập trung số 255 Phan Châu Trinh thành phố Đà Nẵng: Thực hiện theo Phụ lục IV kèm theo quy định này

2. Đối với dịch vụ trông giữ xe được đầu tư bằng nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước: các tổ chức, cá nhân căn cứ hướng dẫn tại Thông tư số 25/2014/TT-BTC ngày 17/02/2014 của Bộ Tài chính quy định phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ để xây dựng và quyết định mức giá dịch vụ nhưng không vượt quá mức giá quy định tại Phần A Phụ lục I và Phụ lục III kèm theo.

3. Mức giá dịch vụ trông giữ xe đã bao gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung, lợi nhuận dự kiến và thuế giá trị gia tăng.