Điều 5. Quy trình luân chuyển hồ sơ đất đai để xác định nghĩa vụ tài chính trong trường hợp nhà nước giao đất, cho thuê đất, thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá; chuyển mục đích sử dụng đất; cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân; đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung
1. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ tại Điểm a, Điểm b, Điểm c, Điểm d, Khoản 2, Điều 2 Quy trình này tiếp nhận hồ sơ đầy đủ và lập Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ theo quy định về quy trình thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trên địa bàn tỉnh, chuyển hồ sơ và Phiếu kiểm soát quá trình giải quyết hồ sơ cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai ngaytrong ngày tiếp nhận hồ sơ; trường hợp tiếp nhận hồ sơ sau 15 giờ thì chuyển hồ sơ chậm nhất trong ngày làm việc tiếp theo.
2. Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai trong thời hạn hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo Điều 4 Quy trình này, Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai lập Phiếu chuyển thông tin và chuyển cho:
a) Sở Tài chính (trong trường hợp người sử dụng đất là doanh nghiệp) hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân) trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Phiếu chuyển thông tin và đầy đủ hồ sơ theo Điều 4 Quy trình này, Sở Tài chính hoặc Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện xác định các khoản mà người sử dụng đất được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp.
b) Cục Thuế tỉnh hoặc Chi cục Thuế cấp huyện, kèm theo đầy đủ hồ sơ liên quan theo Điều 4 Quy trình này đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tính thu tiền thuê đất, thuê mặt nước có giá trị dưới 20 tỷ đồng (tính theo giá đất tại Bảng giá đất do UBND tỉnh ban hành).
Đối với thửa đất hoặc khu đất mà diện tích tính thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước có giá trị từ 20 tỷ đồng trở lên thì Sở Tài nguyên và Môi trường thuê tổ chức có chức năng tư vấn định giá đất cụ thể báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh. Căn cứ đề nghị của Sở Tài nguyên và Môi trường,Sở Tài chính (Cơ quan thường trực Hội đồng thẩm định) báo cáo Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh tổ chức thẩm định giá đất. Văn bản thông báo kết quả thẩm định giá đất gửi cho Sở Tài nguyên và Môi trường trong thời hạn tối đa 01 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức phiên họp Hội đồng làm cơ sở trình UBND tỉnh ban hành quyết định. Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản thẩm định của Hội đồng thẩm định giá đất cụ thể tỉnh, Sở Tài nguyên và Môi trường hoàn thiện dự thảo phương án giá đất trình UBND tỉnh quyết định. Trong vòng hai (02) ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định của UBND tỉnh, Văn phòng Đăng ký đất đai ghi đầy đủ các thông tin vào Phiếu chuyển thông tin và chuyển cho Cục Thuế tỉnh, Sở Tài chính (trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước phải nộp) kèm theo hồ sơ quy định tại Điều 4 Quy trình này.
3. Trong thời hạn ba (03) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai chuyển đến và văn bản xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của cơ quan tài chính (nếu có), Cục Thuế tỉnh hoặc Chi cục Thuế xác định, ban hành Thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước và Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai cho người sử dụng đất (tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, thuê mặt nước, lệ phí trước bạ, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập từ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, số tiền sử dụng đất được ghi nợtrong thời hạn ba (03) ngày làm việc); riêng đối với Thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước thực hiện theo Mẫu số 02/LCHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường.
Mỗi loại thông báo phải lập thành bốn (04) bản chính, trong đó: Một (01) bản gửi người sử dụng đất thực hiện nộp tiền vào ngân sách nhà nước; một (01) bản gửi Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường để ghi vào Hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước và làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất, đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất,... cho người sử dụng đất theo quy định của pháp luật; một (01) bản gửi Kho bạc Nhà nước để kiểm tra, đối chiếu, thu nộp vào ngân sách nhà nước; lưu một (01) bản tại cơ quan thuế để theo dõi, đôn đốc thu nộp, xử lý chậm nộp, kiểm tra và giải quyết khiếu nại (nếu có).
4. Hồ sơ thuê đất, thuê mặt nước: Sau khi có thông báo đơn giá thuê đất, thuê mặt nước của cơ quan thuế, Sở Tài nguyên và Môi trường hoặc UBND cấp huyện có trách nhiệm ký hợp đồng thuê đất, thuê mặt nước với người sử dụng đất theo giá thuê tại thông báo.
Đối với trường hợp thuê đất, thuê mặt nước trả tiền thuê đất hàng năm thì sau khi hết thời hạn ổn định giá đất 05 năm, cơ quan thuế có trách nhiệm xác định lại đơn giá thuê và ban hành thông báo theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
5. Người sử dụng đất hoặc người được uỷ quyền theo quy định của pháp luật mang Thông báo nộp các khoản nghĩa vụ tài chính của cơ quan thuế đến Kho bạc Nhà nước hoặc cơ quan được uỷ nhiệm thu để nộp tiền.
6. Sau khi người sử dụng đất hoàn thành các nghĩa vụ tài chính về đất đai theo thông báo của cơ quan thuế, người sử dụng đất chuyển chứng từ đã nộp tiền cho Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai để ký duyệt hồ sơ đăng ký biến động đất đai cho người sử dụng đất hoặc trình:
a)UBND tỉnh hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường theo thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với tổ chức và trường hợp biến động về quyền sử dụng đất;
b)UBND cấp huyện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với trường hợp cấp lần đầu của cá nhân, hộ gia đình.