Điều 4. Hồ sơ thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai (Theo quy định từ Điều 3 đến Điều 8 Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường)
1. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước không thông qua hình thức đấu giá và chuyển mục đích sử dụng đất (số lượng 01 bộ) gồm:
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01/LCHS ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 88/2016/TTLT-BTC-BTNMT ngày 22/6/2016 của liên Bộ: Tài chính - Tài nguyên và Môi trường (sau đây viết tắt là: Mẫu số 01).
b) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính).
c) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (nếu có).
d) Bản trích lục thửa đất hoặc trích đo hiện trạng thửa đất.
e)Giấy tờ quy định tại Khoản 6 Quy định này trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
f) Các giấy tờ khác có liên quan.
2. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận khi công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất, số lượng 01 bộ gồm:
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo Mẫu số 01.
b) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính).
c) Bản trích lục thửa đất hoặc trích đo hiện trạng thửa đất.
d)Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và bản sao các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm (nếu có).
e) Các giấy tờ khác có liên quan.
3. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai của người sử dụng đất khi được giao đất, cho thuê đất, cho thuê mặt nước thông qua hình thức đấu giá (số lượng 01 bộ) gồm:
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01.
b) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính).
c) Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền (bản sao).
d) Bản trích lục thửa đất hoặc trích đo hiện trạng thửa đất.
e)Giấy tờ quy định tại Khoản 6 Quy trình này trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định.
f) Các giấy tờ khác có liên quan.
4. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính khi đăng ký bổ sung tài sản gắn liền với đất; thực hiện chuyển hình thức sử dụng đất; gia hạn sử dụng đất; chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; tài sản gắn liền với đất, số lượng 01 bộ gồm:
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01.
b) Tờ khai lệ phí trước bạ (bản chính), tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (bản chính, nếu có), tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ trường hợp bên chuyển nhượng là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh bất động sản) theo quy định của pháp luật về thuế (bản chính, nếu có).
c) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).
d) Giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng không phải nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).
e) Hợp đồng chuyển nhượng bất động sản hoặc Hợp đồng tặng cho tài sản là bất động sản hoặc hợp đồng (giấy tờ) thừa kế bất động sản theo quy định của pháp luật (bản sao); Hóa đơn giá trị gia tăng đối với trường hợp tổ chức chuyển nhượng bất động sản (bản sao).
f) Bản trích lục thửa đất hoặc trích đo hiện trạng thửa đất.
g) Các giấy tờ khác có liên quan.
5. Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính bổ sung do điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án hoặc do tăng diện tích đất thuộc trường hợp phải nộp nghĩa vụ tài chính bổ sung.
a) Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai theo Mẫu số 01.
b) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế sử dụng đất phi nông nghiệp tương ứng với từng trường hợp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế (bản chính).
c) Quyết định hoặc văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của dự án và các chứng từ chứng minh đã thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật (bản sao).
d) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được miễn, giảm các khoản nghĩa vụ tài chính về đất đai (bản chính) và các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng miễn, giảm theo quy định của pháp luật (bản sao, nếu có).
e) Giấy tờ quy định tại Khoản 6 Quy trình này đối với trường hợp có các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật.
6. Giấy tờ để xác định các khoản được trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp gồm:
a) Văn bản của người sử dụng đất đề nghị được khấu trừ tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất; tiền hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất; tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng tự nguyện ứng trước; tiền xây dựng hạ tầng kỹ thuật (áp dụng đối với giao đất có thu tiền sử dụng đất trong đó giá đất được UBND tỉnh phê duyệt đã có hạ tầng đồng bộ) vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp (bản chính).
b) Các giấy tờ khác có liên quan trong từng trường hợp cụ thể như sau:
- Đối với khoản được trừ là tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất:
+ Hợp đồng hoặc giấy tờ nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật tại thời điểm chuyển nhượng (bản sao).
+ Chứng từ thanh toán tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật cho người sử dụng đất (bản sao).
- Đối với khoản được trừ là tiền mà người sử dụng đất đã nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng do được miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của pháp luật hoặc được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm quy định tại Khoản 1, Điều 6 Thông tư số 77/2014/TT-BTC ngày 16/6/2014 của Bộ Tài chính:
+ Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu người sử dụng đất nộp ngân sách nhà nước để hoàn trả chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (bản sao).
+ Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước (bản sao).
-Đối với khoản được trừ là tiền đã tự nguyện ứng trước để thực hiện giải phóng mặt bằng:
+ Phương án bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt (bản sao).
+ Quyết định phê duyệt quyết toán chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao).
-Đối với khoản được trừ là tiền xây dựng hạ tầng kỹ thuật (áp dụng đối với giao đất có thu tiền sử dụng đất trong đó giá đất được UBND tỉnh phê duyệt đã có hạ tầng đồng bộ)
+ Dự toán chi phí hạ tầng kỹ thuật.
+Kết quả thẩm tra dự toán chi phí hạ tầng kỹ thuậtcủa sở chuyên ngành theo quy định.
+ Mặt bằng quy hoạch chi tiết được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Hợp đồng thi công; hồ sơ hoàn công, biên bản nghiệm thu; hồ sơ quyết toán công trình,... (nếu có).