Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ. — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/12/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 10/12/2018
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 10 năm
10/12/201835/2018/QĐ-UBNDThay thế Đang xem
10/01/2016Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 01/2012/QĐ-UBND ngày 09/01/2012, Quyết định số 2227/2005/QĐ-UBND ngày 18/7/2005 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
Điều 5. Tỷ lệ công nhận danh hiệu và trình khen thưởng
Điều 6. Giải thích từ ngữ
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
Điều 8. Đăng ký thi đua
Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
Điều 13. Danh hiệu “ Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “ Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Điều 17. Giấy khen
Điều 18. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 19. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 20. Huân chương Lao động hạng Ba
Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhì
Điều 22. Huân chương Lao động hạng Nhất
Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Ba
Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhì
Điều 25. “Huân chương Độc lập” hạng Nhất
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG, QUY TRÌNH
Điều 26. Thẩm quyền quyết định
Điều 27. Thẩm quyền và nghi thức trao tặng
Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
Điều 31. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp tỉnh
Điều 32. Hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp nhà nước (Khen cao)
Điều 33. Thủ tục hiệp y
Điều 34. Trình tự, thời gian thẩm định và thông báo kết quả
Điều 35. Thời gian nộp hồ sơ
Điều 36. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 37. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 39. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi
Điều 40. Trách nhiệm và thời gian chi trả tiền thưởng
Chương V — HỘI ĐỒNG THI ĐUA, KHEN THƯỞNG
Điều 41. Hội đồng Thi đua, khen thưởng (TĐKT) cấp tỉnh
Điều 42. Hội đồng TĐKT các huyện, thành, thị (Cấp huyện)
Điều 43. Hội đồng TĐKT các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh ( gọi tắt là Hội đồng TĐKT sở, ngành)
Điều 44. Hội đồng Thi đua, khen thưởng cấp cơ sở, đơn vị cơ sở.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 45. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
Điều 46. Trách nhiệm của Sở Nội vụ
Điều 47. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 48. Điều khoản thực hiện
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy