vanban.org

Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2020 Thay thế: 21/2020/QĐ-UBND · 30/07/2020
Hưng Yên Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 03/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên · 21/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên · 25/2015/QĐ-UBND
03/01/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý kinh phí xúc tiến thương mại

1. Sở Công Thương xây dựng kế hoạch, dự toán kinh phí XTTM và tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của sở, trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt theo quy định.

2. Sau khi được UBND tỉnh giao kế hoạch và Sở Tài chính thông báo dự toán chi ngân sách nhà nước cho chương trình, Sở Công Thương tiến hành xây dựng chương trình theo nguyên tắc tổng kinh phí hỗ trợ để thực hiện các đề án của chương trình không vượt quá tổng dự toán được giao, gửi Sở Tài chính thẩm định trình UBND tỉnh phê duyệt.

3. Căn cứ quyết định phê duyệt chương trình của UBND tỉnh, Sở Công Thương quyết định phân bổ kinh phí thực hiện chương trình cho từng đơn vị thực hiện chương trình; ký hợp đồng, kiểm tra, giám sát và thanh, quyết toán kinh phí hỗ trợ với đơn vị thực hiện chương trình.

4. Sở Công Thương thực hiện quản lý, sử dụng và thanh quyết toán kinh phí XTTM theo quy định.