vanban.org

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/08/2020 Thay thế: 21/2020/QĐ-UBND · 30/07/2020
Hưng Yên Ban hành 24/12/2015 Hiệu lực 03/01/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 10 năm
Quyết định số 21/2020/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên · 21/2020/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, quản lý và thực hiện Chương trình Xúc tiến thương mại tỉnh Hưng Yên · 25/2015/QĐ-UBND
03/01/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương I › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Kinh phí thực hiện chương trình

1. Kinh phí thực hiện chương trình được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách trung ương hỗ trợ để thực hiện chương trình XTTM quốc gia thực hiện tại địa phương.

b) Ngân sách tỉnh phân bổ theo kế hoạch hàng năm.

c) Đóng góp của các đơn vị tham gia chương trình.

d) Tài trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước.

đ) Nguồn kinh phí hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí cho chương trình theo nguyên tắc:

a) Kinh phí thực hiện chương trình được phân bổ trong dự toán chi ngân sách thường xuyên hàng năm của Sở Công Thương. Kinh phí XTTM do ngân sách tỉnh cấp chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được chuyển nguồn để sử dụng trong năm tiếp theo.

b) Kinh phí hỗ trợ đơn vị tham gia chương trình được cấp thông qua đơn vị thực hiện chương trình.

c) Không áp dụng mức hỗ trợ đối với các nội dung đã được chương trình XTTM quốc gia hỗ trợ từ ngân sách trung ương theo Quyết định số 72/2010/QĐ-TTg ngày 15/11/2010 của Thủ tướng Chính phủ.

d) Đơn vị thực hiện chương trình và các đơn vị tham gia chương trình phải bảo đảm sử dụng kinh phí tiết kiệm, có hiệu quả; chịu trách nhiệm về nội dung chi theo đúng chế độ quản lý tài chính hiện hành và theo Quy chế này.