vanban.org

Điều 7. Quản lý người nghiện trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/11/2019 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2019/QĐ-UBND · 06/11/2019
Gia Lai Ban hành 21/09/2015 Hiệu lực 01/10/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 25/2015/QĐ-UBND
16/11/201934/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quản lý người nghiện trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc

Quản lý người nghiện trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc thực hiện theo quy định tại Điều 131 của Luật xử lý vi phạm hành chính và Nghị quyết số 98/NQ-CP ngày 26/12/2014 của Chính phủ.

1. Trong thời gian làm thủ tục xem xét, quyết định việc áp dụng các biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ quyết định:

a) Đối tượng vi phạm có nơi cư trú ổn định thì giao gia đình quản lý.

b) Đối tượng vi phạm không có nơi cư trú ổn định thì giao Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý, đồng thời đề nghị Công an cấp huyện đưa đối tượng vào Trung tâm.

c) Quyết định giao cho gia đình hoặc đề nghị Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý phải ghi rõ: ngày, tháng, năm của quyết định; họ, tên, chức vụ của người ra quyết định; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được giao quản lý hoặc tên, địa chỉ của tổ chức xã hội được giao quản lý; họ, tên, ngày, tháng, năm sinh, nơi cư trú của người được quản lý; lý do, thời hạn, trách nhiệm của người được quản lý, trách nhiệm của người hoặc tổ chức quản lý và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đối tượng cư trú; chữ ký của người quyết định giao quản lý. Quyết định  phải được gửi ngay cho gia đình hoặc Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh nhận quản lý, người được quản lý để thực hiện.

2. Công an cấp huyện có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã đưa người nghiện không có nơi cư trú ổn định vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh theo đề nghị của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi lập hồ sơ đề nghị và làm thủ tục bàn giao đối tượng cho Trung tâm.

3. Trách nhiệm của Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh:

+ Đảm bảo cơ sở vật chất và thiết bị, nhân sự theo quy định tại Điều 14 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP.

+ Làm thủ tục tiếp nhận đối tượng.

+ Kiểm tra tình trạng sức khỏe của đối tượng khi nhận bàn giao.

+ Điều trị cắt cơn, giải độc, tư vấn tâm lý cho người nghiện ma túy.

+ Không để đối tượng được quản lý tiếp tục vi phạm pháp luật.

+ Bảo đảm sự có mặt của đối tượng được quản lý khi có quyết định đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.

+ Thông báo kịp thời với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã ra quyết định đề nghị quản lý trong trường hợp người được quản lý bỏ trốn hoặc có hành vi vi phạm pháp luật.

+ Chỉ đạo bác sỹ, y sỹ thuộc Phòng Y tế của Trung tâm xác định người nghiện ma túy khi có đề nghị của cơ quan lập hồ sơ đối với các đối tượng được đưa vào Trung tâm  quản lý trong thời gian chờ Tòa án quyết định.

4. Thời hạn quản lý đối tượng được tính từ khi lập hồ sơ cho đến khi người có thẩm quyền đưa đối tượng đi áp dụng biện pháp xử lý hành chính theo quyết định của Tòa án nhưng không quá thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định tại Điều 4 của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP là 03 tháng.