Điều 24. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, Liên hiệp Phụ nữ tỉnh, Hội Cựu chiến binh tỉnh, Hội Nông dân tỉnh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh và các đoàn thể chính trị, xã hội của tỉnh: tích cực hưởng ứng và tham gia thực hiện các nhiệm vụ phòng và chống tệ nạn xã hội, xây dựng môi trường văn hóa lành mạnh, lồng ghép nội dung vận động đoàn viên, hội viên ở cơ sở đẩy mạnh cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” kết hợp với phong trào “Xây dựng xã, phường, thị trấn lành mạnh, không có tệ nạn ma túy, mại dâm”, trong đó có nội dung công tác cai nghiện ma túy tại gia đình, cộng đồng và quản lý sau cai nghiện. — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/11/2019
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 16/11/2019
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 34/2019/QĐ-UBND · 06/11/2019
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
16/11/201934/2019/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
01/10/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương V › Điều 24
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp lập hồ sơ và tổ chức cai nghiện ma túy trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng và phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Hình thức cai nghiện ma túy
Chương II — PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ VÀ ĐƯA NGƯỜI NGHIỆN
Điều 3. Đối tượng bị đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 4. Thời hiệu áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 5. Không lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc.
Điều 6. Trình tự thực hiện phối hợp lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa người nghiện vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh (Cơ sở cai nghiện bắt buộc)
Điều 7. Quản lý người nghiện trong thời gian làm thủ tục áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 8. Hồ sơ đưa người nghiện không có nơi cư trú ổn định vào Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội tỉnh quản lý trong thời gian chờ Tòa án quyết định gồm:
Điều 9. Thẩm quyền, thủ tục và quy trình xác định tình trạng nghiện ma túy
Điều 10. Thông báo về việc lập hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 11. Kiểm tra tính pháp lý hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 12. Xem xét, quyết định việc chuyển hồ sơ đề nghị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 13. Xem xét, quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Điều 14. Đưa người đã có quyết định vào cơ sở cai nghiện bắt buộc
Chương III — CAI NGHIỆN TỰ NGUYỆN TẠI TRUNG TÂM
Điều 15. Đối tượng tự nguyện cai nghiện: Người nghiện ma túy trong và ngoài tỉnh từ 18 tuổi đến dưới 60 tuổi.
Điều 16. Thời gian cai nghiện
Điều 17. Hồ sơ cai nghiện tự nguyện tại Trung tâm
Chương IV — QUY TRÌNH PHỐI HỢP LẬP HỒ SƠ, TỔ CHỨC
Điều 18. Quy trình lập hồ sơ, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện tự nguyện tại gia đình - cộng đồng
Điều 19. Quy trình phối hợp lập hồ sơ, thủ tục áp dụng biện pháp cai nghiện ma túy bắt buộc tại cộng đồng
Điều 20. Tổ công tác cai nghiện ma túy; cơ sở cắt cơn, điều trị cai nghiện ma túy tại cộng đồng
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 21. Trách nhiệm của các Sở, ban, ngành liên quan
Điều 22
Điều 23
Điều 24
Điều 25. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
Điều 26. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
Điều 27. Quy định về báo cáo
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy