vanban.org

Điều 28. Trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác kiểm tra — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QĐ-UBND · 18/07/2018
Bình Thuận Ban hành 17/06/2015 Hiệu lực 27/06/2015 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 25/2015/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận · 25/2015/QĐ-UBND
01/08/201823/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 27/06/2015Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Chương VIII › Điều 28
Đọc toàn văn

Điều 28. Trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác kiểm tra

1. Trách nhiệm của Sở Tư pháp:

UBND tỉnh giao Sở Tư pháp tổ chức kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã thuộc phạm vi quản lý, bao gồm các nội dung được quy định tại Khoản 1 Điều 10 Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, cụ thể:

a) Xây dựng dự thảo Kế hoạch, nội dung kiểm tra định kỳ;

b) Xây dựng dự thảo quyết định thành lập Đoàn kiểm tra;

c) Đề xuất biện pháp xử lý sau kiểm tra (nếu có);

d) Xây dựng báo cáo về tình hình, kết quả kiểm tra;

đ) Các việc khác theo yêu cầu của cơ quan, người có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của cơ quan, đơn vị được kiểm tra:

a) Phối hợp chặt chẽ với Đoàn kiểm tra trong quá trình thực hiện kiểm tra, gửi báo cáo kết quả tình hình thực hiện nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính cho Đoàn kiểm tra chậm nhất trước 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày Đoàn kiểm tra đến làm việc (trong trường hợp kiểm tra đột xuất, tổ chức, cá nhân được kiểm tra không phải gửi báo cáo trước);

b) Báo cáo trung thực, cung cấp kịp thời, đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác thông tin, tài liệu đã cung cấp;

c) Tiếp thu và thực hiện các kiến nghị, yêu cầu, kết luận của Đoàn kiểm tra hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền;

d) Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện kết luận của Đoàn kiểm tra hoặc của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định tại Điều 26 của Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 do Bộ Tư pháp ban hành;

đ) Quyền hạn của tổ chức, cá nhân được kiểm tra: được giải trình để làm rõ các nội dung có liên quan với Đoàn kiểm tra; có quyền từ chối cung cấp các thông tin, tài liệu không liên quan đến nội dung kiểm tra; được thông tin đầy đủ, chính xác các nội dung của kế hoạch kiểm tra, kết luận kiểm tra và có quyền kiến nghị việc đính chính, sửa đổi, bổ sung nội dung của kết luận kiểm tra nếu chứng minh được kết luận kiểm tra có sự nhầm lẫn, không chính xác hoặc không đầy đủ.

3) Ngoài thẩm quyền quy định tại Khoản 3, Điều 9 Thông tư số 25/2014/TT-BTP ngày 31/12/2014 của Bộ Tư pháp hướng dẫn kiểm tra việc thực hiện hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, UBND cấp huyện, UBND cấp xã phải tổ chức kiểm tra các đơn vị trực thuộc và thường xuyên tự kiểm tra hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính của cơ quan đơn vị mình.