Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận. — Quyết định 25/2015/QĐ-UBND
Đang đối chiếu hiệu lực…
So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2018
Bản hợp nhất mới nhất
· phiên bản 2/2 · từ 01/08/2018
Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 23/2018/QĐ-UBND · 18/07/2018
Dòng đời phiên bản
2 phiên bản · 11 năm
01/08/201823/2018/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem
27/06/2015Bản gốcBan hành mới
Bạn đang xem một phần của
Quyết định 25/2015/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn
Mục lục
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế phối hợp trong hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Bình Thuận.
Điều 2
Điều 3
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phối hợp trong triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 4. Nội dung phối hợp trong triển khai các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 5. Trách nhiệm kiểm soát thủ tục hành chính tại các cơ quan, đơn vị
Chương II — PHỐI HỢP ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG, LẤY Ý KIẾN, THẨM ĐỊNH ĐỐI VỚI QUY ĐỊNH VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG DỰ THẢO VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT CỦA UBND TỈNH
Điều 6. Lấy ý kiến góp ý quy định về thủ tục hành chính
Điều 7. Thẩm định quy định về thủ tục hành chính
Điều 8. Trách nhiệm rà soát, đánh giá
Điều 9. Cách thức rà soát, đánh giá
Điều 10. Quy trình xử lý kết quả rà soát, đánh giá thủ tục hành chính hàng năm
Chương IV — PHỐI HỢP CÔNG BỐ, CÔNG KHAI THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 11. Công bố thủ tục hành chính
Điều 12. Công khai thủ tục hành chính
Chương V — PHỐI HỢP KHAI THÁC, QUẢN LÝ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 13. Nhập và đăng tải dữ liệu thủ tục hành chính
Điều 14. Khai thác, sử dụng dữ liệu thủ tục hành chính trên Cơ sở dữ liệu quốc gia
Điều 15. Trách nhiệm của Sở Tư pháp về quản lý cơ sở dữ liệu thủ tục hành chính quốc gia tại tỉnh
Chương VI — PHỐI HỢP THỰC HIỆN BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ THỰC HIỆN HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 16. Chế độ báo cáo
Điều 17. Trách nhiệm báo cáo về tình hình, kết quả thực hiện kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 18. Thời gian gửi báo cáo
Chương VII — PHỐI HỢP TIẾP NHẬN XỬ LÝ PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ CỦA CÁ NHÂN, TỔ CHỨC VỀ QUY ĐỊNH HÀNH CHÍNH
Điều 19. Cơ quan tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 20. Trình tự tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Điều 21. Trình tự xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 22. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Tư pháp trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 23. Trách nhiệm của thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị
Điều 24. Quyền, nghĩa vụ của cá nhân, tổ chức có phản ánh, kiến nghị về quy định hành chính
Điều 25. Trách nhiệm của cán bộ, công chức tiếp nhận phản ánh, kiến nghị
Chương VIII — PHỐI HỢP THỰC HIỆN VIỆC KIỂM TRA HOẠT ĐỘNG KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 26. Quy định chung về công tác kiểm tra
Điều 27. Nội dung kiểm tra
Điều 28. Trách nhiệm phối hợp thực hiện công tác kiểm tra
Chương IX — HỆ THỐNG CÔNG CHỨC ĐẦU MỐI THỰC HIỆN NHIỆM VỤ KIỂM SOÁT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
Điều 29. Trách nhiệm tổ chức, quản lý hệ thống công chức đầu mối làm nhiệm vụ kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 30. Cơ cấu, chế độ làm việc của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 31. Quyền hạn của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
Điều 32. Nhiệm vụ của công chức làm đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 33. Trách nhiệm thi hành
Điều 34. Kinh phí thực hiện
Điều 35. Điều khoản thi hành
Không có điều nào khớp từ khoá.
Ghi chú của bạn
Ghi chú riêng của bạn cho: văn bản này
Ghi chú đã lưu
Cỡ chữ
Font chữ
Giãn dòng
Độ rộng
Nền giấy