vanban.org

Điều 6. Các nội dung có liên quan đến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/12/2021 Thay thế: 14/2017/QĐ-UBND · 29/08/2017
Bạc Liêu Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 04/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 037/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 037/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 25/2014/QĐ-UBND
05/12/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/201714/2017/QĐ-UBNDThay thế 04/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Các nội dung có liên quan đến công tác xây dựng quy trình bảo trì công trình

1. Các quy định về lập quy trình bảo trì công trình; thẩm định, phê duyệt quy trình bảo trì công trình; điều chỉnh quy trình bảo trì công trình; tài liệu phục vụ bảo trì công trình được thực hiện theo các quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 và Điều 9, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

2. Thẩm quyền phê duyệt dự toán bảo trì công trình: Chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền phê duyệt dự toán bảo trì sau khi đã thẩm định hoặc thẩm tra và chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả phê duyệt dự toán bảo trì công trình, nội dung thẩm định gồm:

a) Kiểm tra sự phù hợp giữa khối lượng chủ yếu của dự toán với khối lượng thực hiện.

b) Kiểm tra tính đúng đắn, hợp lý của việc áp dụng, vận dụng đơn giá xây dựng phục vụ bảo trì công trình, định mức chi phí, tỷ lệ, dự toán chi phí tư vấn và dự toán các khoản mục chi phí khác trong dự toán bảo trì.

c) Xác định giá trị dự toán bảo trì.

Trường hợp chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền không đủ điều kiện, năng lực thẩm định thì được phép thuê tổ chức, cá nhân tư vấn đủ điều kiện năng lực, kinh nghiệm chuyên môn để thẩm tra dự toán công trình. Tổ chức, cá nhân tư vấn thực hiện thẩm tra dự toán bảo trì chịu trách nhiệm trước pháp luật và chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền về kết quả thẩm tra.

3. Các nội dung về bảo trì công sở, trách nhiệm của các chủ thể, trình tự thực hiện đối với hoạt động bảo trì công sở các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện theo Quy định này và Quyết định số 15/2006/QĐ-BXD ngày 02 tháng 6 năm 2006 của Bộ Xây dựng ban hành Quy định chế độ bảo trì công sở các cơ quan hành chính nhà nước.