vanban.org

Điều 4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình và kinh phí bảo trì — Quyết định 25/2014/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 11/09/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 05/12/2021 Thay thế: 14/2017/QĐ-UBND · 29/08/2017
Bạc Liêu Ban hành 24/11/2014 Hiệu lực 04/12/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 11 năm
Quyết định số 037/2025/QĐ-UBND Phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Cà Mau · 037/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 41/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân cấp quản lý chất lượng công trình xây dựng, thi công xây dựng công trình và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 41/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND Ban hành quy định về phân cấp quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 14/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu · 25/2014/QĐ-UBND
05/12/202141/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 11/09/201714/2017/QĐ-UBNDThay thế 04/12/2014Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2014/QĐ-UBND › Chương I › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bảo trì công trình và kinh phí bảo trì

1. Đối với công trình dân dụng:

a) Đối với công trình trụ sở cơ quan, công trình giáo dục, công trình y tế, công trình văn hóa, công trình thể thao: Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị được giao quản lý sử dụng có trách nhiệm bảo trì công trình theo phân cấp nhiệm vụ chi đầu tư phát triển giữa ngân sách tỉnh; ngân sách huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là ngân sách cấp huyện) và ngân sách xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là ngân sách cấp xã). Nguồn kinh phí bảo trì từ nguồn vốn đầu tư phát triển theo phân cấp, nguồn vốn sự nghiệp và dự toán thu, chi ngân sách nhà nước được giao hàng năm cho đơn vị quản lý sử dụng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Đối với công trình nhà ở riêng lẻ, nhà biệt thự, nhà ở thuộc sở hữu chung, nhà ở thuộc sở hữu nhà nước, nhà ở cho thuê: Thực hiện theo quy định của Luật Nhà ở và Nghị định số 71/2010/NĐ-CP ngày 23 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Nhà ở.

c) Đối với nhà ở: Các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng và thỏa thuận đóng góp kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung theo quy định tại Điều 47 và Điều 51, Nghị định số 71/2010/NĐ-CP.

2. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật:

a) Đối với công trình thuộc sở hữu nhà nước và sử dụng nguồn vốn ngân sách để thực hiện bảo trì thì người được ủy quyền có trách nhiệm bảo trì  công trình.

b) Đối với công trình do huyện, thành phố đầu tư trên địa bàn hoặc do tổ chức, cá nhân đầu tư hệ thống hạ tầng kỹ thuật và bàn giao cho chính quyền địa phương quản lý, sử dụng: Ủy ban nhân dân huyện, thành phố (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp huyện) và Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm duy tu, bảo dưỡng công trình bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, ngân sách cấp xã và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Đối với công trình thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

d) Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị được đầu tư theo hình thức BOT (xây dựng - kinh doanh - chuyển giao), BTO (xây dựng - chuyển giao - kinh doanh) thì người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp dự án chịu trách nhiệm bảo trì công trình trong thời gian quản lý, khai thác cho đến khi bàn giao công trình cho nhà nước quản lý; sau đó, đơn vị nào nhận chuyển giao quản lý, khai thác thì người đứng đầu đơn vị đó chịu trách nhiệm bảo trì. Riêng các công trình đầu tư theo hình thức BT (xây dựng - chuyển giao), PPP (đầu tư theo hình thức đối tác công - tư) thì trách nhiệm bảo trì thuộc về cơ quan quản lý, khai thác công trình.

3. Đối với công trình công nghiệp: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trực tiếp quản lý, khai thác công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

4. Đối với công trình hạ tầng kỹ thuật các khu, cụm công nghiệp: Đơn vị quản lý, kinh doanh hạ tầng có trách nhiệm bảo trì công trình từ nguồn kinh phí cho thuê hạ tầng và các nguồn vốn hợp pháp khác.

5. Đối với công trình giao thông:

a) Hệ thống đường tỉnh, cầu lớn và một số tuyến đường bộ khác (do tỉnh quản lý) do Sở Giao thông vận tải tổ chức thực hiện bảo trì từ các nguồn: Dự toán ngân sách giao hàng năm, vốn sự nghiệp bổ sung trong năm, Quỹ bảo trì đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Hệ thống đường đô thị, đường huyện, đường xã do Ủy ban nhân dân cấp huyện tổ chức thực hiện bảo trì bằng nguồn vốn ngân sách cấp huyện, nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình mục tiêu từ ngân sách của tỉnh, Quỹ bảo trì đường bộ và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Hệ thống đường giao thông nông thôn theo quy hoạch, bao gồm: Đường liên ấp, đường ngõ xóm và đường trục chính nội đồng do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức thực hiện bảo trì bằng nguồn ngân sách cấp xã, nguồn kinh phí hỗ trợ các chương trình mục tiêu từ ngân sách của huyện và các nguồn vốn hợp pháp khác.

6. Đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn:

a) Đối với công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý thì đơn vị quản lý công trình tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn sửa chữa công trình được giao hàng năm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

b) Đối với những công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp huyện đầu tư trên địa bàn huyện, thành phố, liên xã, phường, thị trấn thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi đó tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp và các nguồn vốn hợp pháp khác.

c) Đối với những công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn do Ủy ban nhân dân cấp xã đầu tư trên địa bàn thì Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức duy tu, sửa chữa bằng nguồn vốn ngân sách đã được phân cấp, vốn nhà nước và nhân dân cùng làm và các nguồn vốn hợp pháp khác.

d) Đối với những công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn thuộc sở hữu của tổ chức, cá nhân thì chủ sở hữu công trình có trách nhiệm bảo trì công trình.

7. Đối với công trình đường dây và trạm biến áp: Đơn vị truyền tải điện, phân phối điện có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, kinh phí, lộ trình cải tạo, nâng cấp các đường dây, trạm biến áp truyền tải và phân phối điện hiện có để đảm bảo các tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật theo quy định.

8. Đối với các công trình còn lại (trừ nhà ở) thì chủ sở hữu phần riêng của công trình có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu riêng của mình và đồng thời phải có trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Việc phân định trách nhiệm bảo trì phần sở hữu chung của công trình phải được các chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền thỏa thuận cụ thể bằng văn bản hoặc trong hợp đồng mua bán, thuê mua tài sản.

9. Chủ sở hữu hoặc người được ủy quyền theo quy định tại Điểm b, Khoản 1, Điều 5, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP ngày 06 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về bảo trì công trình xây dựng, khi giao cho tổ chức, cá nhân khác khai thác, sử dụng công trình phải thỏa thuận với tổ chức, cá nhân này về trách nhiệm bảo trì công trình.

10. Đối với công trình chưa xác định chủ sở hữu thì người đang khai thác, sử dụng công trình có trách nhiệm bảo trì.

11. Đối với công trình xây dựng sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước, chủ sở hữu công trình hoặc người được ủy quyền có trách nhiệm quản lý, thanh toán, quyết toán kinh phí bảo trì công trình theo quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và các quy định của pháp luật khác có liên quan.

12. Các tổ chức, cá nhân đã đầu tư các loại công trình được quy định tại các Khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, Điều này không sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì có trách nhiệm thực hiện công tác bảo trì công trình theo các nội dung tại Quy định này, chịu trách nhiệm quản lý kinh phí thực hiện bảo trì và thanh toán, quyết toán chi phí bảo trì trên cơ sở thỏa thuận với tổ chức, cá nhân thực hiện công việc bảo trì công trình.

13. Trường hợp công trình có nhiều chủ sở hữu thì ngoài việc chịu trách nhiệm bảo trì phần công trình thuộc sở hữu riêng của mình, các chủ sở hữu có trách nhiệm bảo trì cả phần công trình thuộc sở hữu chung theo quy định của pháp luật có liên quan.

14. Người có trách nhiệm bảo trì công trình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự cố hay xuống cấp của công trình do không thực hiện bảo trì công trình theo các quy định hiện hành về bảo trì công trình.

15. Đối với công trình có nhiều chủ sở hữu, các chủ sở hữu có trách nhiệm chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu riêng của mình và chi trả chi phí bảo trì phần sở hữu chung của công trình. Chi phí bảo trì phần sở hữu chung của công trình xác định trên tỷ lệ phần trăm diện tích sử dụng đã được phân chia trong tổng thể toàn công trình.

16. Chi phí lập, thẩm tra và điều chỉnh quy trình bảo trì được quy định cụ thể trong định mức xây dựng phục vụ bảo trì công trình do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành trên cơ sở các quy định tại Điều 21, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.

17. Dự toán bảo trì công trình được thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 22, Nghị định số 114/2010/NĐ-CP.