vanban.org

Điều 4. Quy định độ mật và việc soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2022 Thay thế: 75/2021/QĐ-UBND · 17/12/2021
Thừa Thiên Huế Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 13 năm
Quyết định số 75/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 75/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước tỉnh Thừa Thiên Huế. · 25/2013/QĐ-UBND
01/01/202275/2021/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 19/07/2013Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định độ mật và việc soạn thảo, in, sao, chụp tin, tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Căn cứ danh mục bí mật nhà nước đã được cấp có thẩm quyền quyết định, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh và cơ quan Trung ương đóng trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Huế, các thị xã và các huyện (gọi chung là Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị, địa phương) trên địa bàn tỉnh phải có văn bản quy định cụ thể:

- Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật;

- Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tối mật;

- Loại tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Mật.

Căn cứ vào các quy định nói trên, khi soạn thảo tài liệu có nội dung bí mật nhà nước, người soạn thảo tài liệu phải đề xuất độ mật của từng tài liệu; người duyệt ký tài liệu có trách nhiệm quyết định việc đóng dấu độ mật (Tuyệt mật, Tối mật, Mật) và phạm vi lưu hành tài liệu mang bí mật nhà nước.

2. In, sao, chụp tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

a) Tiến hành ở nơi đảm bảo bí mật, an toàn do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, địa phương trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đó quy định.

b) Người quyết định in, sao, chụp tài liệu vật mang bí mật nhà nước phải quyết định rõ số lượng in, sao, chụp là bao nhiêu bản và chỉ được in đúng số lượng đã được quyết định, không in thừa hoặc thiếu. Tài liệu in, sao, chụp phải được bảo vệ như bản gốc. Sau khi in, sao, chụp xong phải kiểm tra lại và hủy ngay bản dư thừa và những bản in, sao, chụp bị hư hỏng.

c) Đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật xong phải đóng dấu độ mật, dấu thu hồi (nếu cần), đánh số trang, số bản, số lượng in, phạm vi lưu hành, nơi nhận, tên người đánh máy in, sao, chụp tài liệu.

d) Không sử dụng máy tính đã nối mạng internet đánh máy, in, sao, chụp tài liệu mật.

e) Bí mật nhà nước sao, chụp ở dạng băng, đĩa phải được niêm phong và đóng dấu độ mật ghi rõ tên người sao, chụp ở bì niêm phong.

f) Đối với vật mang bí mật nhà nước phải có văn bản ghi rõ tên của vật lưu kèm theo và đóng dấu độ mật vào văn bản này.