vanban.org

Điều 5. Hạn mức tối thiểu để thực hiện việc tách thửa đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 12/11/2014
Hậu Giang Ban hành 18/09/2013 Hiệu lực 28/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2013/QĐ-UBND
22/11/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 28/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Hạn mức tối thiểu để thực hiện việc tách thửa đất của hộ gia đình, cá nhân, tổ chức trong nước đang sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang

1.Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Khu vực đô thị:

- Vị trí thửa đất tiếp giáp đường có lộ giới lớn hơn hoặc bằng 20m phải đảm bảo về điều kiện diện tích và kích thước như sau:

+ Diện tích tách thửa lớn hơn hoặc bằng 45m2.

+ Kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 5m.

- Vị trí thửa đất tiếp giáp đường có lộ giới nhỏ hơn 20m phải đảm bảo về điều kiện diện tích và kích thước như sau:

+ Diện tích tách thửa lớn hơn hoặc bằng 36m2.

+ Kích thước các cạnh của thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m.

b) Khu vực nông thôn:

- Diện tích tách thửa lớn hơn hoặc bằng 36m2.

- Kích thước các cạnh thửa đất lớn hơn hoặc bằng 4m.

2. Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với nhóm đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản:

- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 300m2.

- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 500m2.

b) Đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng sản xuất, đất nông nghiệp khác:

- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 200m2.

- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 300m2.

Diện tích tối thiểu để tách thửa tại Khoản 2 Điều này là diện tích tối thiểu để tính hỗ trợ ổn định đời sống và sản xuất khi Nhà nước thu hồi đất.

3. Đối với thửa đất đề nghị tách thửa mà hình thể không giống như hình vuông, hình chữ nhật,... thì diện tích phải đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

4. Ngoài các quy định tại Khoản 1, 2 Điều này, đối với những nơi vị trí tách thửa thuộc nhóm đất nông nghiệp phù hợp với quy hoạch sử dụng đất hoặc quy hoạch xây dựng được cấp thẩm quyền phê duyệt là đất ở thì được tách thửa nhưng phải đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này; phần diện tích đất nông nghiệp còn lại sau khi tách thửa phải đủ điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

5. Diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau:

a)Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với nhóm đất phi nông nghiệp:

- Thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

- Đối với vị trí thửa đất không thuộc quy định tại Khoản 1 Điều này phải phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng.

b) Diện tích đất tối thiểu để tách thửa đối với nhóm đất nông nghiệp:

- Khu vực đô thị: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 100m2.

- Khu vực nông thôn: diện tích tối thiểu tách thửa lớn hơn hoặc bằng 200m2.

c) Trường hợp thửa đất được hình thành do người sử dụng đất tự tách ra từ thửa đất đang sử dụng kể từ ngày Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định về diện tích tối thiểu được tách thửa có hiệu lực thi hành trở về sau mà thửa đất đó có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa thì không được cấp Giấy chứng nhận, không được làm thủ tục thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, tặng cho, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc thế chấp, bảo lãnh, góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

d) Đối với trường hợp tách thửa đất do tặng cho quyền sử dụng đất đã được công chứng, chứng thực trước ngày Quyết định này có hiệu lực mà thửa đất có diện tích phù hợp theo quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều này thì được công nhận và cấp Giấy chứng nhận; trường hợp thửa đất có diện tích nhỏ hơn diện tích tối thiểu được tách thửa quy định tại Điểm a và b Khoản 5 Điều này thì được tách thửa theo quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều này.