vanban.org

Điều 2. Giải thích từ ngữ — Quyết định 25/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/11/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/11/2014 Thay thế: 35/2014/QĐ-UBND · 12/11/2014
Hậu Giang Ban hành 18/09/2013 Hiệu lực 28/09/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 9 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Quy định về điều kiện và diện tích tối thiểu của việc tách thửa đất, hợp thửa đất đối với từng loại đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định điều kiện tách thửa đất, hợp thửa đất, diện tích tối thiểu được tách thửa đất đối với từng loại đất; hạn mức công nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp do tự khai hoang trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 32/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 35/2014/QĐ-UBND Ban hành quy định hạn mức tối thiểu tách thửa đất ở trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 35/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2013/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 25/2013/QĐ-UBND
22/11/201435/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 28/09/2013Bản gốcThay thế
Quyết định số 28/2011/QĐ-UBND Ban hành hạn mức tối thiểu tách thửa đất trên địa bàn tỉnh Hậu Giang · 28/2011/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2013/QĐ-UBND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Giải thích từ ngữ

1.Thửa đất là phần diện tích đất được giới hạn bởi ranh giới xác định trên thực địa hoặc được mô tả trên hồ sơ địa chính; ranh giới thửa đất được xác định như sau:

a) Ranh giới thửa đất trên thực địa được xác định bằng các cạnh thửa là đường nối giữa các mốc giới tại các đỉnh thửa liền kề; mốc giới trên thực địa được xác định bởi các dấu mốc, cọc mốc.

b) Ranh giới thửa đất mô tả trên hồ sơ địa chính được xác định bằng các cạnh thửa là đường ranh giới tự nhiên hoặc đường nối giữa các địa vật cố định.

2. Khu vực đô thị: gồm các phường, thị trấn của huyện, thị xã, thành phố.

3. Khu vực nông thôn: gồm các xã của huyện, thị xã, thành phố.