vanban.org

Điều 1. — Quyết định 25/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Thay thế: 55/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Đắk Lắk Ban hành 10/07/2012 Hiệu lực 20/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 5 đời quyết định · 8 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành các Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành các Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 25/2012/QĐ-UBND Về việc công bố bổ sung Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện vào Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 25/2012/QĐ-UBND
01/01/201655/2015/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 20/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2012/QĐ-UBND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1.

1. Nay công bố bổ sung Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện vào Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk được ban hành theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm  2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk.

2. Nội dung đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện:

Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện bao gồm:

a) Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, nhận tuyến ngoài thực địa.

- Lập đề cương khảo sát, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chôn cọc mốc, đo điểm chi tiết trên tuyến và hai bên hành lang tuyến tỷ lệ 1/5.000.

- Đo các góc của tuyến, đo nối tọa độ quốc gia với tuyến.

- Đo mặt cắt ngang ở những nơi rừng núi có độ dốc ≥ 30o.

- Đo phần trên không.

- Điều tra thông tin liên lạc, giao thông, sông suối, thủy văn, nhà cửa trong hành lang tuyến của từng công trình theo cấp điện áp.

- Tính toán, vẽ và hoàn chỉnh bản vẽ, lập báo cáo đo vẽ mặt cắt tuyến đường dây.

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CO.03100 Đo vẽ tuyến đường dây dưới 6kV        
CO.03101 Địa hình cấp I 100 m 5.260 194.370 4.520
CO.03102 Địa hình cấp II 100 m 5.260 218.140 4.580
CO.03103 Địa hình cấp III 100 m 5.260 238.420 4.760
CO.03104 Địa hình cấp IV 100 m 5.770 260.790 4.850
CO.03105 Địa hình cấp V 100 m 5.770 283.170 4.920
CO.03106 Địa hình cấp VI 100 m 5.770 302.050 5.000
CO.03200 Đo vẽ tuyến đường dây từ 6kV đến 35kV        
CO.03201 Địa hình cấp I 100 m 17.780 325.820 7.540
CO.03202 Địa hình cấp II 100 m 17.780 362.180 7.810
CO.03203 Địa hình cấp III 100 m 17.780 397.830 7.940
CO.03204 Địa hình cấp IV 100 m 18.630 434.190 8.070
CO.03205 Địa hình cấp V 100 m 18.630 471.950 8.210
CO.03206 Địa hình cấp VI 100 m 18.630 503.410 8.340

- Trong đơn giá này chưa tính công tác phát cây;

b) Điều kiện áp dụng:

- Các tuyến đường dây tải điện khi khảo sát 2 bước (khảo sát bước thiết kế cơ sở và thiết kế bản vẽ thi công) thì bước thiết kế cơ sở định mức được nhân hệ số K=0,3.

- Bảng phân cấp địa hình cho công tác khảo sát công trình điện:

Cấp địa hình                              Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp                            
I - Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản. - Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.
II - Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo. - Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.
III - Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện. - Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập. - Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.
IV - Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thuỷ bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp. - Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn,  bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp. - Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%. - Vùng bãi thuỷ triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.
V - Vùng thị xã, thành phố, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp. - Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.
VI - Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh. - Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày. - Vùng biên giới xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp. - Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

3. Hướng dẫn lập dự toán:

a) Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng tại Thông tư hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.

b)  Bảng tổng hợp dự toán chi phí khảo sát xây dựng công trình điện:

Số TT Khoản mục chi phí Cách tính Kết quả Ký hiệu
I Chi phí trực tiếp    
1 Chi phí vật liệu vl1 + vl2 VL
1.1 Theo đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện (chưa có VAT) Vật liệu trong đơn giá vl1
1.2 Bù giá vật liệu đến hiện trường xây dựng   vl2
2 Chi phí nhân công nc1 + nc2 NC
2.1 Theo đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện Nhân công trong đơn giá x KNC nc1
2.2 Các khoản phụ cấp (khu vực) tính theo mức lương tối thiểu F/H  x nc1 nc2
3 Chi phí máy thi công m1 M
3.1 Theo đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện Máy thi công trong đơn giá x KMTC m1
  Chi phí trực tiếp VL+NC+M+TT T
II Chi phí chung NC x tỷ lệ C
  Giá thành dự toán xây dựng T+C Z
III Thu nhập chịu thuế tính trước (T+C) x tỷ lệ TL
IV Chi phí viết phương án, báo cáo kết quả khảo sát GKSXD x tỷ lệ GPA, BC
V Chổ ở tạm thời GKSXD x tỷ lệ GCOTT
VI Chuyển quân khảo sát Theo quy định hiện hành GCQ
VII Chi phí khác Theo quy định hiện hành GK
VIII Tổng cộng T+C+LT+ GPA, BC + GCOTT + GCQ + GK H
IX Thuế giá trị gia tăng H x tỷ lệ GTGT
X Chi phí xây dựng sau thuế G +GTGT GKSXD
XI Chi phí dự phòng   GDP

Trong đó:

+ F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm  2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ,Bộ LĐTB&XH,Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc.

+ H : Hệ số để tính khoản phụ cấp khu vực, H = 3,544.

+ KNC;KMTC - Hệ số điều chỉnh chi phí nhân công, ca máy quy định tại Quyết định số 41/2011/QĐ-UBND ngày 19 tháng 12 năm  2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk về việc điều chỉnh chi phí nhân công, chi phí máy thi công trong các Bộ đơn giá do Ủy ban nhân dân tỉnh công bố trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk:

KNC= 2,870 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột; các khu vực còn lại KNC=2,593

KMTC= 1,468 tại khu vực thành phố Buôn Ma Thuột; các khu vực còn lại KMTC=1,369

+ Chi phí chung bằng 70% tính trên chi phí nhân công trực tiếp

+ Thu nhập chịu thuế tính trước là 6%

+ Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát: được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng

+ Chi phí chỗ ở tạm thời: được tính bằng 5% theo giá trị tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng

+ Chi phí chuyển quân, chuyển máy: tuỳ theo điều kiện cụ thể của từng phương án kỹ thuật khảo sát (công tác khảo sát đặc thù, khối lượng công việc khảo sát nhỏ…) mà Chủ đầu tư quyết định và dự tính chi phí chuyển quân, chuyển máy và một số chi phí khác trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng cho phù hợp.

4. Đơn giá khảo sát xây dựng công trình điện được ban hành bổ sung làm căn cứ để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc xác định chi phí xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng và xác định giá gói thầu khảo sát xây dựng công trình điện trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.