vanban.org

Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2016 Sửa đổi, bổ sung: 15/2016/QĐ-UBND · 04/04/2016 Thay thế: 55/2015/QĐ-UBND · 17/12/2015
Đắk Lắk Ban hành 24/11/2008 Hiệu lực 04/12/2008 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 10 phiên bản · 19 năm
Quyết định số 03/2023/QĐ-UBND Ban hành các Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 03/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 09/2021/QĐ-UBND Ban hành các Bộ đơn giá xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 09/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 02/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 55/2015/QĐ-UBND Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình - Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk · 55/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND Về việc Quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đắk Lắk · 42/2006/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2016 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

-------------------------------

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Luật Xây dựng ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 của Chính phủ, về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 của Chính phủ, về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình;

Căn cứ Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng, về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng, hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng;

Theo đề nghị của Sở Xây dựng tại Công văn số 1255/TTr-SXD ngày 21/11/2008,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nay công bố Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk kèm theo Quyết định này, để các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan sử dụng vào việc định chi phí khảo sát xây dựng trong tổng dự toán, dự toán công trình, quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và xác định giá gói thầu các công trình khảo sát xây dựng.

Điều 2. Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk được xây dựng theo mặt bằng giá tháng 4 năm 2008 tại thành phố Buôn Ma Thuột. Đối với các khu vực xây dựng khác ngoài thành phố Buôn Ma Thuột, thì chi phí vật liệu và nhân công được tính bù trừ chênh lệch vật liệu, các khoản phụ cấp được hưởng theo quy định trong dự toán công trình tại khu vực xây dựng đó.

Các công trình khảo sát xây dựng có đơn giá khác biệt với quy định trong Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng này, Sở Xây dựng có trách nhiệm tổng hợp và tham mưu với UBND tỉnh quy định bổ sung.

Điều 3. Giao cho Sở Xây dựng chủ trì và phối hợp với các ngành chức năng có liên quan tổ chức việc kiểm tra và quản lý thống nhất giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký;

Quyết định này thay thế cho Quyết định số 36/2006/QĐ-UBND ngày 09/8/2006 của UBND tỉnh, về việc ban hành Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đăk Lăk; Quyết định số 42/2006/QĐ-UBND ngày 12/10/2006 của UBND tỉnh, về việc quy định các hệ số để tính phụ cấp khu vực, quy định chuyển tiếp đối với các dự án đầu tư, công trình, hạng mục công trình xây dựng khi áp dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình của tỉnh Đăk Lăk; Quyết định số 13/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008 về việc điều chỉnh dự toán các loại công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Đăk Lăk đối với các Bộ đơn giá do UBND tỉnh ban hành;

Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở, Ngành; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn; Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan, chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

BỘ ĐƠN GIÁ

Xây dựng công trình phần khảo sát xây dựng trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk)

Phần 1 Thuyết minh và quy định áp dụng

I. Nội dung đơn giá:

Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng là chi phí cần thiết về vật liệu, nhân công và xe máy thi công để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

1. Bộ đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng bao gồm các chi phí sau:

a. Chi phí vật liệu:

Là chi phí giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ cần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

Giá vật tư, vật liệu trong Bộ đơn giá chưa bao gồm khoản thuế giá trị gia tăng.

Trong quá trình thực hiện Bộ đơn giá nếu giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) chênh lệch so với giá vật liệu để tính đơn giá thì được bù trừ chênh lệch. Các đơn vị căn cứ vào mức giá vật liệu thực tế (Mức giá chưa có thuế giá trị gia tăng) tại từng khu vực, ở từng thời điểm do cơ quan quản lý giá xây dựng công bố và số lượng vật liệu đã sử dụng theo định mức để tính ra chi phí vật liệu thực tế, sau đó so sánh với chi phí vật liệu theo đơn giá để xác định mức bù trừ chênh lệch chi phí vật liệu và đưa trực tiếp vào chi phí vật liệu trong dự toán.

b. Chi phí nhân công:

Chi phí nhân công trong đơn giá chỉ bao gồm tiền lương cơ bản được xác định theo bảng lương A.1 (xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004; Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 540.000 đồng/tháng).

Các khoản phụ cấp gồm: phụ cấp lưu động tính bằng 40% lương tối thiểu, một số khoản lương phụ tính bằng 12% lương cơ bản và một số chi phí có thể khoán trực tiếp cho người lao động tính bằng 4% lương cơ bản theo hướng dẫn của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Xây dựng.

Chi phí nhân công trong đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng được tính cho loại công tác nhóm II của bảng lương A.8.1.

c. Chi phí máy thi công:

Là chi phí sử dụng máy trực tiếp sử dụng để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác khảo sát xây dựng.

2. Bộ Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng được xác định trên cơ sở:

Công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng.

Căn cứ Thông tư số 12/2008/TT-BXD ngày 07/5/2008 của Bộ Xây dựng hướng dẫn việc lập và quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/7/2007 của Bộ Xây dựng về việc hướng dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng.

Căn cứ Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND ngày 08/7/2008 của UBND tỉnh Đăk Lăk về việc công bố Bảng giá ca máy và thiết bị thi công xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Bảng lương A.1 (xây dựng cơ bản) ban hành theo Nghị định 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ quy định hệ thống thang lương, bảng lương và chế độ phụ cấp trong các Công ty Nhà nước.

Nghị định số 166/2007/NĐ-CP ngày 16/11/2007 của Chính phủ về việc quy định mức lương tối thiểu chung (mức lương tối thiểu 540.000đồng/tháng)

II. Kết cấu tập đơn giá:

Tập đơn giá được phân theo nhóm, loại công tác được mã hóa thống nhất theo quy định trong công văn số 1779/BXD-VP ngày 16/8/2007 của Bộ Xây dựng công bố Định mức dự toán xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng. Tập đơn giá được chia thành 03 phần:

Phần I Thuyết minh và quy định áp dụng

Phần II Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng

Chương I Công tác đào đất, đá bằng thủ công

Chương II Công tác khoan tay

Chương III Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn

Chương IV Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

Chương V Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu trên cạn

Chương VI Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu dưới nước

Chương VII Công tác khoan đường kính lớn

Chương VIII Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan

Chương IX Công tác đo lưới khống chế mặt bằng

Chương X Công tác đo khống chế độ cao

Chương XI Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn

Chương XII Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước

Chương XIII Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương XIV Công tác thí nghiệm trong phòng

Chương XV Công tác thí nghiệm ngoài trời

Chương XVI Công tác thăm dò địa vật lý

Chương XVII Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

Phần III Bảng giá vật liệu, giá nhân công, giá ca máy tính trong đơn giá khảo sát xây dựng

III. Hướng dẫn lập dự toán chi phí phần KS xây dựng:

1. Thực hiện theo nội dung hướng dẫn của Bộ Xây dựng về quản lý chi phí khảo sát xây dựng.

2. Bảng tổng hợp dự toán chi phí khảo sát xây dựng:

Số TT Khoản mục chi phí Cách tính Kết quả Ký hiệu
I CHI PHÍ TRỰC TIẾP    
1 Chi phí vật liệu vl1+vl2 VL
1.1 Theo đơn giá khảo sát xây dựng công trình 2008 (chưa có VAT)   vl1
1.2 Bù giá vật liệu XD đến hiện trường XL   vl2
2 Chi phí nhân công nc1+nc2 NC
2.1 Đơn giá nhân công trong đơn giá 2008 NC trong đơn giá KSXD nc1
2.2 Các khoản phụ cấp (khu vực) tính theo mức lương tối thiểu F1/H x nc1 nc2
3 Chi phí máy thi công m1 M
3.1 Theo đơn giá xây dựng công trình 2008 Theo ĐG XDCT m1
  Cộng chi phí trực tiếp VL+NC+M T
II CHI PHÍ CHUNG P x T C
  GIÁ THÀNH DỰ TOÁN XÂY DỰNG T + C Z
III THU NHẬP CHỊU THUẾ TÍNH TRƯỚC (T+C) x tỷ lệ quy định TL
IV CHI PHÍ LẬP PHƯƠNG ÁN, BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT GKSXD x tỷ lệ quy định GPA,BC
V CHI PHÍ CHỖ Ở TẠM THỜI GKSXD x tỷ lệ quy định GCOTT
VI CHI PHÍ CHUYỂN QUÂN Theo quy định hiện hành GCQ
VII CHI PHÍ KHÁC Theo quy định hiện hành GK
  CỘNG T+C+TL+GPA.BC+GCOTT+GCQ+GK H
VIII THUẾ SUẤT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG H x tỷ lệ quy định GTGT
  Giá  trị dự toán xây dựng sau thuế   GKSXD
IX CHI PHÍ DỰ PHÒNG GKSXD x 10% GDP

Trong đó:

+ F1: Phụ cấp khu vực theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05/01/2005 của Liên tịch Bộ Nội vụ, Bộ LĐTB&XH, Bộ Tài chính, Ủy ban Dân tộc.

+ H: Hệ số để tính khoản phụ cấp khu vực

. Đối với đơn giá số hóa bản đồ địa hình trong công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn thì H = 4,193.

. Đối với các đơn giá khảo sát còn lại thì H = 3,544.

+ Chi phí chung bằng 70% tính trên chi phí nhân công trực tiếp

+ Thu nhập chịu thuế tính trước là 6%

+ Chi phí lập phương án, báo cáo kết quả khảo sát: được tính bằng 5% theo giá trị của tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

+ Chi phí chỗ ở tạm thời: được tính bằng 5% theo giá trị tổng khối lượng của từng loại công việc khảo sát nhân với đơn giá của từng loại công việc khảo sát tương ứng.

+ Chi phí chuyển quân, chuyển máy: tùy theo điều kiện cụ thể của từng phương án kỹ thuật khảo sát (công tác khảo sát đặc thù, khối lượng công việc khảo sát nhỏ …) mà Chủ đầu tư quyết định và dự tính chi phí chuyển quân, chuyển máy và một số chi phí khác trong dự toán chi phí khảo sát xây dựng cho phù hợp.

IV. Quy định áp dụng:

Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng là căn cứ để xác định giá dự toán chi phí khảo sát xây dựng, tổng mức đầu tư và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và là căn cứ tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện công tác khảo sát xây dựng công trình.

Đối với những đơn giá khảo sát xây dựng mà yêu cầu kỹ thuật, điều kiện thi công khác với quy định trong tập đơn giá này thì các đơn vị căn cứ vào phương pháp xây dựng định mức dự toán do Bộ Xây dựng hướng dẫn để xây dựng định mức và lập đơn giá trình cấp có thẩm quyền ban hành áp dụng.

Trong quá trình sử dụng Bộ đơn giá xây dựng công trình – Phần khảo sát xây dựng nếu gặp vướng mắc đề nghị các đơn vị phản ánh về Sở Xây dựng để nghiên cứu giải quyết.

Phần 2 Đơn giá xây dựng công trình – phần khảo sát xây dựng

Chương I Công tác đào đất, đá bằng thủ công

Chương II Công tác khoan tay

Chương III Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu trên cạn

Chương IV Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu dưới nước

Chương V Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu trên cạn

Chương VI Công tác khoan guồng xoáy có lấy mẫu dưới nước

Chương VII Công tác khoan đường kính lớn

Chương VIII Công tác đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong lỗ khoan

Chương IX Công tác đo lưới khống chế mặt bằng

Chương X Công tác đo khống chế độ cao

Chương XI Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn

Chương XII Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ dưới nước

Chương XIII Công tác đo vẽ mặt cắt địa hình

Chương XIV Công tác thí nghiệm trong phòng

Chương XV Công tác thí nghiệm ngoài trời

Chương XVI Công tác thăm dò địa vật lý

Chương XVII Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

Chương 1 Công tác đào đất đá bằng thủ công

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố đào.

- Đào, xúc, vận chuyển đất đá lên miệng hố rãnh, lấy mẫu thí nghiệm trong hố, rãnh đào.

- Lập hình trụ - hình trụ triển khai hố đào, rãnh đào.

- Lấp hố, rãnh đào, đánh dấu.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 8.

- Địa hình hố, rãnh đào khô ráo.

3. Khi thực hiện công tác đào khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Trường hợp địa hình hố đào, rãnh đào lầy lội, khó khăn trong việc thi công: K = 1,2

- Đào mỏ thăm dò vật liệu, lấy mẫu công nghệ đổ thành từng đống cách xa miệng hố trên 2m: H = 1,15

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CA.01100 Đào không chống độ sâu từ 0m đến 2m          
CA.01101 Cấp đất đá I – III m3 37.211 176.635   213.846
CA.01102 Cấp đất đá IV – V m3 37.211 264.952   302.163
CA.01200 Đào không chống độ sâu từ 0m đến 4m          
CA.01201 Cấp đất đá I – III m3 37.211 191.354   228.565
CA.01202 Cấp đất đá IV – V m3 37.211 279.672   316.883
CA.02100 Đào có chống độ sâu từ 0m đến 2m          
CA.02101 Cấp đất đá I – III m3 67.770 235.513   303.283
CA.02102 Cấp đất đá IV – V m3 67.770 323.831   391.601
CA.02200 Đào có chống độ sâu  từ 0m đến 4m          
CA.02201 Cấp đất đá I – III m3 67.770 257.592   325.362
CA.02202 Cấp đất đá IV – V m3 67.770 382.709   450.479
CA.02300 Đào có chống độ sâu từ 0m đến 6m          
CA.02301 Cấp đất đá I – III m3 67.770 301.751   369.521
CA.02302 Cấp đất đá IV – V m3 67.770 456.307   524.077

ĐÀO GIẾNG ĐỨNG

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí giếng đào.

- Lắp đặt thiết bị, tiến hành thi công.

- Khoan, nạp, nổ mìn vi sai, dùng năng lượng bằng máy nổ mìn chuyên dùng hoặc nguồn pin.

- Thông gió, phá đá quá cỡ, căn vách, thành.

- Xúc và vận chuyển. Rửa vách; thu thập mô tả, lập tài liệu gốc.

- Chống giếng: Chống liền vì hoặc chống thưa.

- Lắp sàn và thang đi lại. Sàn cách đáy giếng 6m, mỗi sàn cách nhau từ 4-5m.

- Lắp đường ống dẫn hơi, nước, ống thông gió, điện.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp đá theo bảng phụ lục số 14

- Tiết diện giếng: 3,3m x 1,7m = 5,61m2

- Đào trong đất đá không có nước ngầm. Nếu có nước ngầm thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân hệ số sau: Q ≤ 0,5m3/h: K = 1,1. Nếu Q > 0,5m3/h thì K = 1,2.

- Độ sâu đào chia theo khoảng cách: 0-10m, đến 20m, đến 30m… Đơn giá này tính cho 10m đầu, 10m sâu kế tiếp nhân với hệ số K = 1,2 của 10m liền trước đó.

- Đất đá phân theo: Cấp IV-V; VI-VII, VIII-IX. Đơn giá tính theo cấp IV-V. Các cấp tiếp theo K = 1,2 cấp liền trước đó.

- Đào giếng ở vùng rừng núi, khí hậu khắc nghiệt, đi lại khó khăn thì chi phí nhân công được nhân với hệ số K = 1,2.

3. Các công việc chưa tính vào đơn giá

- Lấy mẫu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/1 m3

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CA.03101 Đào giếng đứng m3 289.101 622.339 1.611.508 2.522.948

Chương 2 Công tác khoan tay

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án, xác định vị trí lỗ khoan, làm đường và nền khoan (khối lượng đào đắp < 5 m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo dưỡng trang thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy và lấy mẫu.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả địa chất công trình và địa chất thủy văn trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh tài liệu.

- Nghiệm thu bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá, theo phụ lục số 9.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang) địa hình nền khoan khô ráo.

- Hiệp khoan dài 0,5m.

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan.

- Khoan khô.

- Đường kính lỗ khoan đến 150 mm.

3. Trường hợp nếu khoan khác với điều kiện ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- Đường kính lỗ khoan từ > 150mm đến ≤ 230mm: K = 1,1

- Khoan không chống ống: K=0,85

- Chống ống > 50% chiều sâu lỗ khoan: K = 1,1

- Hiệp khoan >0,5m: K = 0,9

- Địa hình lầy lội (khoan trên cạn) khó khăn trong việc thi công: K = 1,15

- Khi khoan trên sông nước thì chi phí nhân công và máy thi công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,3 (không bao gồm chi phí cho phương tiện nổi).

Đơn vị tính: đ/1 m khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CB.01100 Độ sâu hố khoan đến 10m          
CB.01101 Cấp đất đá I – III m 60.917 164.859 8.617 234.393
CB.01102 Cấp đất đá IV – V m 61.438 272.312 12.925 346.675
CB.01200 Độ sâu hố khoan đến 20m          
CB.01201 Cấp đất đá I – III m 61.522 167.803 9.008 238.333
CB.01202 Cấp đất đá IV – V m 62.116 281.144 13.317 356.577
CB.01300 Độ sâu hố khoan đến 30m          
CB.01301 Cấp đất đá I – III m 62.166 194.298 10.183 266.647
CB.01302 Cấp đất đá IV – V m 62.635 316.471 15.275 394.381

Chương 3 Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở trên cạn

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí lỗ khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3).

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng nằm ngang).

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm.

- Chiều dài hiệp khoan 0,5m

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống ≤ 50% chiều dài lỗ khoan

- Lỗ khoan rửa bằng nước lã

- Bộ máy khoan tự hành

- Vị trí lỗ khoan cách xa chỗ lấy nước ≤ 50m hoặc cao hơn chỗ lấy nước < 9m.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng trở lên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân các hệ số sau:

- Khoan ngang: K = 1,5

- Khoan xiên: K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250 mm: K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250 mm: K = 1,2

- Khoan không ống chống: K = 0,85

- Chống ống > 50% chiều dài lỗ khoan: K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu: K = 0,8

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,05

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương: K = 1,05

- Hiệp khoan > 0,5 m: K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét: K = 1,05

- Khoan khô: K = 1,15

- Khoan ở vùng rừng, núi, độ cao địa hình phức tạp giao thông đi lại rất khó khăn (phải tháo rời thiết bị): K =1,15

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự: K = 0,7

KHOAN XOAY BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở TRÊN CẠN

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CC.01100 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m          
CC.01101 Cấp đất đá I – III m 59.796 209.754 122.715 392.265
CC.01102 Cấp đất đá IV – VI m 75.693 282.616 276.108 634.417
CC.01103 Cấp đất đá VII – VIII m 100.732 388.597 460.181 949.510
CC.01104 Cấp đất đá IX – X m 148.760 366.517 421.832 937.109
CC.01105 Cấp đất đá XI – XII m 203.750 504.881 651.923 1.360.554
CC.01200 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m          
CC.01201 Cấp đất đá I – III m 59.041 220.794 130.385 410.220
CC.01202 Cấp đất đá IV – VI m 74.040 298.071 291.448 663.559
CC.01203 Cấp đất đá VII – VIII m 96.456 404.788 506.199 1.007.443
CC.01204 Cấp đất đá IX – X m 145.180 387.125 483.190 1.015.495
CC.01205 Cấp đất đá XI – XII m 198.895 531.376 713.280 1.443.551
CC.01300 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m          
CC.01301 Cấp đất đá I – III m 58.306 260.366 138.054 456.726
CC.01302 Cấp đất đá IV – VI m 72.253 354.829 329.796 756.878
CC.01303 Cấp đất đá VII – VIII m 92.094 479.455 544.547 1.116.096
CC.01304 Cấp đất đá IX – X m 142.854 477.868 521.538 1.142.260
CC.01305 Cấp đất đá XI – XII m 194.039 615.195 782.307 1.591.541
CC.01400 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m          
CC.01401 Cấp đất đá I – III m 47.528 266.717 153.394 467.639
CC.01402 Cấp đất đá IV – VI m 61.031 374.674 352.805 788.510
CC.01403 Cấp đất đá VII – VIII m 78.398 516.764 598.235 1.193.397
CC.01404 Cấp đất đá IX – X m 131.502 500.094 552.217 1.183.813
CC.01405 Cấp đất đá XI – XII m 182.831 683.462 828.325 1.694.618
CC.01500 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 200m          
CC.01501 Cấp đất đá I – III m 46.503 275.449 168.733 490.685
CC.01502 Cấp đất đá IV – VI m 58.473 385.787 391.154 835.414
CC.01503 Cấp đất đá VII – VIII m 72.299 532.640 667.262 1.272.201
CC.01504 Cấp đất đá IX – X m 132.004 515.176 605.905 1.253.085
CC.01505 Cấp đất đá XI – XII m 183.478 704.101 905.022 1.792.601

BƠM CẤP NƯỚC PHỤC VỤ KHOAN XOAY BƠM RỬA Ở TRÊN CẠN.

(Khi phải tiếp nước cho các lỗ khoan ở xa nguồn nước > 50m hoặc cao hơn nơi lấy nước ≥ 9m)

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CC.02100 Độ sâu hố khoan đến 30m          
CC.02101 Cấp đất đá I – III m 723 51.518 25.030 77.271
CC.02102 Cấp đất đá IV – VI m 723 69.918 50.059 120.700
CC.02103 Cấp đất đá VII – VIII m 723 90.525 81.915 173.163
CC.02104 Cấp đất đá IX – X m 723 95.677 93.292 189.692
CC.02105 Cấp đất đá XI – XII m 723 123.644 111.496 235.863
CC.02200 Độ sâu hố khoan đến 60m          
CC.02201 Cấp đất đá I – III m 723 52.254 27.305 80.282
CC.02202 Cấp đất đá IV – VI m 723 70.654 52.335 123.712
CC.02203 Cấp đất đá VII – VIII m 723 91.261 88.741 180.725
CC.02204 Cấp đất đá IX – X m 723 95.677 100.118 196.518
CC.02205 Cấp đất đá XI – XII m 723 125.116 120.597 246.436
CC.02300 Độ sâu hố khoan đến 100m          
CC.02301 Cấp đất đá I – III m 723 56.670 29.580 86.973
CC.02302 Cấp đất đá IV – VI m 723 77.278 65.987 143.988
CC.02303 Cấp đất đá VII – VIII m 723 103.037 109.220 212.980
CC.02304 Cấp đất đá IX – X m 723 104.509 122.873 228.105
CC.02305 Cấp đất đá XI – XII m 723 126.588 147.902 275.213
CC.02400 Độ sâu hố khoan đến 150m          
CC.02401 Cấp đất đá I – III m 723 58.142 31.856 90.721
CC.02402 Cấp đất đá IV – VI m 723 80.958 75.098 156.770
CC.02403 Cấp đất đá VII – VIII m 723 105.245 120.597 226.565
CC.02404 Cấp đất đá IX – X m 723 110.397 136.525 247.645
CC.02405 Cấp đất đá XI – XII m 723 147.196 163.830 311.749
CC.02500 Độ sâu hố khoan đến 200m          
CC.02501 Cấp đất đá I – III m 723 59.614 36.407 96.744
CC.02502 Cấp đất đá IV – VI m 723 83.166 84.191 168.080
CC.02503 Cấp đất đá VII – VIII m 723 107.453 134.250 242.426
CC.02504 Cấp đất đá IX – X m 723 113.341 152.453 266.517
CC.02505 Cấp đất đá XI – XII m 723 150.876 184.309 335.908

Chương 4 Công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu ở dưới nước

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, xác định vị trí hố khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị, chỉ đạo sản xuất, vận chuyển nội bộ công trình.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập hình trụ lỗ khoan.

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá theo Phụ lục số 10

- Ống chống 100% chiều sâu lỗ khoan.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt nước).

- Tốc độ nước chảy đến 1 m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160 mm

- Chiều dài hiệp khoan 0,5 m

- Lỗ khoan rửa bằng nước

- Đơn giá được xác định với điều kiện khi có phương tiện nổi ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè mảng…)

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác thí nghiệm mẫu và thí nghiệm địa chất thủy văn tại lỗ khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao, phà, xà lan, bè mảng…)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- Khoan xiên: K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan > 160 mm đến 250 mm: K = 1,1

- Đường kính lỗ khoan > 250 mm: K = 1,2

- Khoan không lấy mẫu: K = 0,8

- Hiệp khoan > 0,5m: K = 0,9

- Lỗ khoan rửa bằng dung dịch sét: K = 1,05

- Khoan khô: K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 1m/s đến 2m/s: K = 1,1

- Tốc độ nước chảy > 2m/s đến 3m/s: K = 1,15

- Tốc độ nước chảy > 3m/s hoặc nơi có thủy triều lên xuống: K = 1,2

- Khoan bằng máy khoan XJ 100 hoặc loại tương tự: K = 0,7

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CD.01100 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 30m          
CD.01101 Cấp đất đá I – III m 67.414 316.471 145.724 529.609
CD.01102 Cấp đất đá IV – VI m 83.958 427.604 329.796 841.358
CD.01103 Cấp đất đá VII – VIII m 109.499 584.367 544.547 1.238.413
CD.01104 Cấp đất đá IX – X m 157.671 554.192 506.199 1.218.062
CD.01105 Cấp đất đá XI – XII m 212.806 750.698 774.637 1.738.141
CD.01200 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 60m          
CD.01201 Cấp đất đá I – III m 66.679 331.190 153.394 551.263
CD.01202 Cấp đất đá IV – VI m 82.220 448.947 352.805 883.972
CD.01203 Cấp đất đá VII – VIII m 105.073 610.862 605.905 1.321.840
CD.01204 Cấp đất đá IX – X m 154.300 581.423 575.226 1.310.949
CD.01205 Cấp đất đá XI – XII m 208.095 802.217 866.674 1.876.986
CD.01300 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 100m          
CD.01301 Cấp đất đá I – III m 65.945 377.849 168.733 612.527
CD.01302 Cấp đất đá IV – VI m 80.347 509.620 398.823 988.790
CD.01303 Cấp đất đá VII – VIII m 101.219 703.307 705.610 1.510.136
CD.01304 Cấp đất đá IX – X m 152.268 667.586 644.253 1.464.107
CD.01305 Cấp đất đá XI – XII m 203.597 928.746 928.031 2.060.374
CD.01400 Độ sâu hố khoan từ 0m đến 150m          
CD.01401 Cấp đất đá I – III m 57.011 387.374 176.403 620.788
CD.01402 Cấp đất đá IV – VI m 70.515 543.753 429.502 1.043.770
CD.01403 Cấp đất đá VII – VIII m 87.882 750.141 728.619 1.566.642
CD.01404 Cấp đất đá IX – X m 143.356 725.533 659.592 1.528.481
CD.01405 Cấp đất đá XI – XII m 194.686 990.662 997.058 2.182.406

Chương 5 Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở trên cạn

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu.

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan.

- Lập hình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Bộ máy khoan tự hành

- Chống ống ≤ 50% chiều sâu lỗ khoan

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Công tác làm đường và nền khoan (khi khối lượng đào đắp > 5m3)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

- Khoan xiên: K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ > 160mm: K = 1,1

- Địa hình khoan lầy lội khó khăn trong việc thi công: K = 1,05

- Khoan không lấy mẫu: K = 0,8

- Máy khoan cố định (không tự hành) có tính năng tương đương: K = 1,05

Đơn vị tính: đ/1m khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 0,5m          
CE.01100 Độ sâu từ 0m đến 10m          
CE.01101 Cấp đất đá I – III m 26.518 158.235 100.693 285.446
CE.01102 Cấp đất đá IV – V m 27.338 169.275 139.421 336.034
CE.01200 Độ sâu từ 0m đến 20m          
CE.01201 Cấp đất đá I – III m 26.544 166.331 108.439 301.314
CE.01202 Cấp đất đá IV – V m 27.332 181.787 139.421 348.540
CE.01300 Độ sâu từ 0m đến 30m          
CE.01301 Cấp đất đá I – III m 26.559 167.803 108.439 302.801
CE.01302 Cấp đất đá IV – V m 27.339 188.410 154.912 370.661
  Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,0m          
CE.02100 Độ sâu từ 0m đến 10m          
CE.02101 Cấp đất đá I – III m 23.026 156.027 85.202 264.255
CE.02102 Cấp đất đá IV – V m 23.845 167.803 116.184 307.832
CE.02200 Độ sâu từ 0m đến 20m          
CE.02201 Cấp đất đá I – III m 23.054 160.443 92.947 276.444
CE.02202 Cấp đất đá IV – V m 23.842 179.579 123.930 327.351
CE.02300 Độ sâu từ 0m đến 30m          
CE.02301 Cấp đất đá I – III m 23.066 163.387 108.439 297.892
CE.02302 Cấp đất đá IV – V m 23.846 183.995 147.167 355.008
  Khoan guồng xoắn có lấy mẫu hiệp khoan 1,5m          
CE.03100 Độ sâu từ 0m đến 15m          
CE.03101 Cấp đất đá I – III m 23.026 136.156 61.965 221.147
CE.03102 Cấp đất đá IV – V m 23.845 145.724 80.554 250.123
CE.03200 Độ sâu từ 0m đến 30m          
CE.03201 Cấp đất đá I – III m 25.311 138.364 61.965 225.640
CE.03202 Cấp đất đá IV – V m 26.091 150.140 92.947 269.178

Chương 6 Khoan guồng xoắn có lấy mẫu ở dưới nước

1. Thành phần công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật liệu, phương tiện, khảo sát thực địa, lập phương án khoan, vận chuyển nội bộ công trình, xác định vị trí lỗ khoan.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy, lấy mẫu thí nghiệm và mẫu lưu

- Hạ, nhổ ống chống, đo mực nước lỗ khoan đầu và cuối ca.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập trình trụ lỗ khoan

- Lấp và đánh dấu lỗ khoan, san lấp nền khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao tài liệu

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp đất đá: Theo phụ lục số 9

- Tốc độ nước chảy đến 1m/s

- Đường kính lỗ khoan đến 160mm

- Với điều kiện phương tiện nổi đã ổn định trên mặt nước (phao, phà, bè, mảng…)

- Độ sâu lỗ khoan được xác định từ mặt nước, khối lượng mét khoan tính từ mặt đất thiên nhiên.

- Lỗ khoan thẳng đứng (vuông góc với mặt phẳng ngang)

3. Những công việc chưa tính vào giá

- Các công tác thí nghiệm trong hố khoan.

- Chi phí (VL, NC, M) cho công tác kết cấu phương tiện nổi (lắp ráp, thuê bao phương tiện nổi như phao phà, xà lan, tàu thuyền…)

4. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau đây:

- Khoan xiên: K = 1,2

- Đường kính lỗ khoan từ > 160mm: K = 1,1

- Khoan không lấy mẫu: K = 0,8

- Tốc độ nước chảy trên 1m/s đến 2m/s: K = 1,1

- Tốc độ nước chảy trên 2m/s đến 3m/s: K = 1,15

- Tốc độ nước chảy trên 3m/s hoặc nơi thủy triều lên xuống: K = 1,2

Chương 7 Khoan đường kính lớn

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy, dụng cụ, vật liệu, khảo sát thực địa, xác định vị trí hố khoan, lập phương án khoan, làm nền khoan (khối lượng đào đắp ≤ 5m3), vận chuyển nội bộ công trình.

- Lắp đặt, tháo dỡ, bảo hành, bảo dưỡng máy, thiết bị.

- Khoan thuần túy.

- Hạ, nhổ ống chống.

- Mô tả trong quá trình khoan

- Lập trình trụ lỗ khoan

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp đất đá: theo phụ lục 11

- Hố khoan thẳng đứng

- Địa hình nền khoan khô ráo

- Chống ống 100% chiều sâu lỗ khoan.

3. Khi khoan khác với điều kiện áp dụng ở trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với các hệ số sau:

- Địa hình nền khoan lầy lội, khó khăn trong việc thi công K = 1,05

Đơn vị tính: đ/ 1 m khoan

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 400 mm          
CG.01100 Độ sâu khoan từ 0m đến 10 m          
CG.01101 Cấp đất đá I - III m 9.626 156.027 233.694 399.347
CG.01102 Cấp đất đá IV - V m 15.269 235.513 350.541 601.323
CG.01200 Độ sâu khoan đến > 10m          
CG.01201 Cấp đất đá I - III m 9.626 166.331 257.064 433.021
CG.01202 Cấp đất đá IV - V m 15.269 255.385 385.595 656.249
  Khoan đường kính lớn - Đường kính lỗ khoan đến 600mm          
CG.02100 Độ sâu khoan từ 0m đến 10 m          
CG.02101 Cấp đất đá I - III m 9.626 168.539 268.748 446.913
CG.02102 Cấp đất đá IV - V m 15.269 262.008 397.280 674.557
CG.02200 Độ sâu khoan đến > 10m          
CG.02201 Cấp đất đá I - III m 9.626 178.843 292.118 480.587
CG.02202 Cấp đất đá IV - V m 15.269 281.144 432.334 728.747

Chương 8 Công tác đặt ống quan trắc mực nước ngầm trong hố khoan

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ và chuẩn bị dụng cụ để đặt ống quan trắc

- Đo ống quan trắc, lắp và hạ ống xuống hố khoan

- Đặt nút đúng vị trí và gia cố

- Đổ bê tông xung quanh ống và gia cố nắp

- Lập hồ sơ hạ ống quan trắc

- Thu dọn dụng cụ, kiểm tra chất lượng và nghiệm thu

2. Điều kiện áp dụng:

- Hạ ống trong lỗ khoan thẳng đứng.

- Hạ ống đơn và loại ống phi 65mm.

Đơn vị tính: đồng/1m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CH.01100 Đặt ống quan trắc mức nước ngầm trong hố khoan m 117.431 66.238   183.669

Ghi chú:

- Nếu hạ ống ở hố khoan xiên thì chi phí nhân công hệ số K = 1,1

- Nếu hạ ống quan trắc khác thì đơn giá nhân hệ số:

+ Ống thép D75mm: K = 1,3

+ Ống thép D93mm: K = 1,5

- Hạ ống quan trắc kép thì đơn giá nhân hệ số K = 1,5

Chương 9 Công tác khống chế mặt bằng

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn điểm, định hướng. Xác định vị trí điểm lần cuối

- Đúc mốc bê tông, gia công tiêu giá (nếu có)

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc bê tông.

- Chôn, xây mốc khống chế các loại. Đào rãnh bảo vệ mốc, đánh dấu mốc.

- Đo góc bằng, góc đứng lưới khống chế

- Đo góc phương vị

- Đo nguyên tố quy tâm

- Đo chiều dài đường đáy, cạnh đáy

- Khôi phục, tu bổ mốc sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp

- Bình sai lưới khống chế mặt bằng khu vực

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ.

- Nghiệm thu bàn giao

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 1

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CK.01100

CK.01101

CK.01102

CK.01103

CK.01104

CK.01105

CK.01106

Tam giác hạng 4

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

86.928

86.928

86.928

86.928

86.928

86.928

3.318.084

3.921.372

4.826.304

5.802.678

7.763.364

10.255.896

137.022

167.037

203.936

249.489

292.053

338.154

3.542.034

4.175.337

5.117.168

6.139.095

8.142.345

10.680.978

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CK.02100

CK.02101

CK.02102

CK.02103

CK.02104

CK.02105

CK.02106

Đường chuyển hạng 4

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

70.536

70.536

70.536

70.536

70.536

70.536

2.586.200

3.053.749

3.770.550

4.524.660

6.032.880

7.993.566

128.874

151.046

168.861

215.030

261.473

327.007

2.785.610

3.275.331

4.009.947

4.810.226

6.364.889

8.391.109

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,1 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,01 m3 gỗ nhóm IV

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CK.03100

CK.03101

CK.03102

CK.03103

CK.03104

CK.03105

CK.03106

Giải tích cấp 1

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

44.477

44.477

44.477

44.477

44.477

44.477

1.566.162

1.845.834

2.181.440

2.628.915

3.495.898

4.649.176

37.835

44.313

56.288

69.200

94.203

113.900

1.648.474

1.934.624

2.282.205

2.742.592

3.634.578

4.807.553

Trong trường hợp phải dựng tiêu giá thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05 và chi phí vật liệu trong đơn giá được tính thêm 0,005 m3 gỗ nhóm V

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CK.04100

CK.04101

CK.04102

CK.04103

CK.04104

CK.04105

CK.04106

CK.04200

CK.04201

CK.04202

CK.04203

CK.04204

CK.04205

CK.04206

CK.04300

CK.04301

CK.04302

CK.04303

CK.04304

CK.04305

CK.04306

Giải tích cấp 2

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Đường chuyền cấp 1

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Đường chuyền cấp 2

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

điểm

29.341

29.341

29.341

29.341

29.341

29.341

44.477

44.477

44.477

44.477

44.477

44.477

27.074

27.074

27.074

27.074

27.074

27.074

537.264

684.460

897.894

1.229.084

1.655.952

2.296.253

1.192.285

1.464.597

1.957.703

2.377.211

3.076.390

3.845.488

419.508

559.344

705.803

964.132

1.354.200

1.788.428

7.704

9.721

11.739

15.223

20.359

28.428

12.929

16.505

19.991

30.449

38.425

47.495

6.605

8.439

10.274

14.310

18.530

24.584

574.309

723.522

938.974

1.273.648

1.705.652

2.354.022

1.249.691

1.525.579

2.022.171

2.452.137

3.159.292

3.937.460

453.187

594.857

743.151

1.005.516

1.399.804

1.840.086

CK.04400 - CẮM MỐC GIỚI QUY HOẠCH

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm dò thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Chọn địa điểm, định hướng. Xác định vị trí mốc cần cắm.

- Đo đạc định vị mốc đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.

- Vận chuyển, chôn mốc đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Hoàn thiện theo yêu cầu kỹ thuật, nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng bao gồm: cắm mốc chỉ giới đường đỏ; chỉ giới xây dựng, cốt xây dựng, ranh giới các vùng cấm xây dựng.

- Đơn giá cắm mốc giới quy hoạch xây dựng quy định cho cột mốc bằng Bêtông cốt thép có kích thước là 15x15x80cm hoặc 10x10x70cm.

- Cấp địa hình: theo phụ lục số 1.

Đơn vị tính: đồng/1 mốc

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy
CK.04410 Cắm mốc giới quy hoạch, kích thước 15x15x80cm:        

CK.04411a

CK.04411b

CK.04411c

CK.04411d

CK.04411e

CK.04411f

Địa hình cấp I

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

62.132

63.622

65.090

62.448

63.863

65.230

82.430

82.430

82.430

82.430

82.430

82.430

2.005

2.005

2.005

2.005

2.005

2.005

CK.04412

CK.04412a

CK.04412b

CK.04412c

CK.04412d

CK.04412e

CK.04412f

Địa hình cấp II

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

62.132

63.622

65.090

62.448

63.863

65.230

84.638

84.638

84.638

84.638

84.638

84.638

2.273

2.273

2.273

2.273

2.273

2.273

CK.04413

CK.04413a

CK.04413b

CK.04413c

CK.04413d

CK.04413e

CK.04413f

Địa hình cấp III

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

62.132

63.622

65.090

62.448

63.863

65.230

138.364

138.364

138.364

138.364

138.364

138.364

2.540

2.540

2.540

2.540

2.540

2.540

CK.04414

CK.04414a

CK.04414b

CK.04414c

CK.04414d

CK.04414e

CK.04414f

Địa hình cấp IV

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

62.132

63.622

65.090

62.448

63.863

65.230

150.876

150.876

150.876

150.876

150.876

150.876

2.808

2.808

2.808

2.808

2.808

2.808

CK.04415

CK.04415a

CK.04415b

CK.04415c

CK.04415d

CK.04415e

CK.04415f

Địa hình cấp V

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

62.132

63.622

65.090

62.448

63.863

65.230

191.354

191.354

191.354

191.354

191.354

191.354

3.342

3.342

3.342

3.342

3.342

3.342

CK.04416

CK.04416a

CK.04416b

CK.04416c

CK.04416d

CK.04416e

CK.04416f

Địa hình cấp VI

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

62.132

63.622

65.090

62.448

63.863

65.230

206.074

206.074

206.074

206.074

206.074

206.074

4.278

4.278

4.278

4.278

4.278

4.278

CK.04420 Cắm mốc giới quy hoạch, kích thước 10x10x70cm:        

CK.04421

CK.04421a

CK.04421b

CK.04421c

CK.04421d

CK.04421e

CK.04421f

Địa hình cấp I

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

25.889

26.467

27.039

26.011

26.561

27.093

82.430

82.430

82.430

82.430

82.430

82.430

2.005

2.005

2.005

2.005

2.005

2.005

CK.04422

CK.04422a

CK.04422b

CK.04422c

CK.04422d

CK.04422e

CK.04422f

Địa hình cấp II

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

25.889

26.467

27.039

26.011

26.561

27.093

84.638

84.638

84.638

84.638

84.638

84.638

2.273

2.273

2.273

2.273

2.273

2.273

CK.04423

CK.04423a

CK.04423b

CK.04423c

CK.04423d

CK.04423e

CK.04423f

Địa hình cấp III

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

25.889

26.467

27.039

26.011

26.561

27.093

138.364

138.364

138.364

138.364

138.364

138.364

2.540

2.540

2.540

2.540

2.540

2.540

CK.04424

CK.04424a

CK.04424b

CK.04424c

CK.04424d

CK.04424e

CK.04424f

Địa hình cấp IV

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

25.889

26.467

27.039

26.011

26.561

27.093

150.876

150.876

150.876

150.876

150.876

150.876

2.808

2.808

2.808

2.808

2.808

2.808

CK.04425

CK.04425a

CK.04425b

CK.04425c

CK.04425d

CK.04425e

CK.04425f

Địa hình cấp V

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

25.889

26.467

27.039

26.011

26.561

27.093

191.354

191.354

191.354

191.354

191.354

191.354

3.342

3.342

3.342

3.342

3.342

3.342

CK.04426

CK.04426a

CK.04426b

CK.04426c

CK.04426d

CK.04426e

CK.04426f

Địa hình cấp VI

Bêtông cọc M100, đá 0,5*1

Bêtông cọc M150, đá 0,5*1

Bêtông cọc M200, đá 0,5*1

Bêtông cọc M100, đá 1*2

Bêtông cọc M150, đá 1*2

Bêtông cọc M200, đá 1*2

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

1 mốc

25.889

26.467

27.039

26.011

26.561

27.093

206.074

206.074

206.074

206.074

206.074

206.074

4.278

4.278

4.278

4.278

4.278

4.278

Chương 10 Công tác đo khống chế độ cao

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, đi thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Khảo sát chọn tuyến, xác định vị trí đặt mốc lần cuối.

- Đúc mốc.

- Vận chuyển nội bộ công trình để rải mốc đến vị trí điểm đã chọn.

- Đo thủy chuẩn.

- Bình sai tính toán lưới thủy chuẩn.

- Tu bổ, dấu mốc thủy chuẩn sau khi đã hoàn thành công tác ngoại nghiệp.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 2

- Chi phí tính cho 1km hoàn chỉnh theo đúng quy trình, quy phạm.

Đơn vị tính: đ/1 km

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CL.01100

CL.01101

CL.01102

CL.01103

CL.01104

CL.01105

Thủy chuẩn hạng III

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Km

Km

Km

Km

Km

16.326

16.326

16.326

16.326

16.326

440.115

524.017

699.180

978.851

1.398.359

3.556

3.556

4.267

6.755

10.667

459.997

543.899

719.773

1.001.932

1.425.352

CL.02100

CL.02101

CL.02102

CL.02103

CL.02104

CL.02105

Thủy chuẩn hạng IV

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Km

Km

Km

Km

Km

8.956

8.956

8.956

8.956

8.956

419.508

482.066

629.262

839.015

1.202.589

2.489

2.987

3.556

5.689

9.244

430.953

494.009

641.774

853.660

1.220.789

CL.03100

CL.03101

CL.03102

CL.03103

CL.03104

CL.03105

Thủy chuẩn kỹ thuật

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Km

Km

Km

Km

Km

2.340

2.340

3.185

3.185

3.185

202.394

251.705

314.263

433.491

733.771

1.778

2.133

2.844

4.267

5.689

206.512

256.178

320.292

440.943

742.645

Chương 11 Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ trên cạn

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng hoặc nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3

Đơn vị tính: đ/1 ha; đ/ 100 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CM.01100 Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m          

CM.01101

CM.01102

CM.01103

CM.01104

CM.01105

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

63.965

63.965

69.814

69.814

75.663

1.361.560

1.838.474

2.480.248

3.356.062

4.684.503

26.429

35.942

48.436

53.303

72.064

1.451.954

1.938.381

2.598.498

3.479.179

4.832.230

CM.01200 Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m          

CM.01201

CM.01202

CM.01203

CM.01204

CM.01205

CM.01206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

63.965

63.965

69.814

69.814

75.663

75.663

1.295.322

1.744.269

2.362.491

3.194.147

4.445.310

6.263.177

24.800

33.485

45.160

50.027

68.044

95.315

1.384.087

1.841.719

2.477.465

3.313.988

4.589.017

6.434.155

CM.02100 Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m          

CM.02101

CM.02102

CM.02103

CM.02104

CM.02105

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

21.714

21.714

24.603

24.603

26.413

482.066

647.661

873.606

1.174.622

1.642.704

9.344

18.095

25.386

35.742

49.525

513.124

687.470

923.055

1.234.427

1.718.642

CM.02200 Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m          

CM.02201

CM.02202

CM.02203

CM.02204

CM.02205

CM.02206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

21.714

21.714

24.603

24.603

26.413

26.413

461.459

615.278

813.656

1.118.687

1.566.162

2.193.216

8.730

16.662

23.544

32.060

45.758

69.296

491.903

653.654

879.263

1.174.810

1.638.333

2.288.925

CM.03100 Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m          

CM.03101

CM.03102

CM.03103

CM.03104

CM.03105

CM.03106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

100ha

513.803

525.797

583.792

589.789

716.784

722.781

16.081.130

21.674.567

29.365.542

39.154.056

54.536.007

74.113.035

428.201

597.458

826.320

1.201.599

1.930.494

2.580.188

17.023.134

22.797.822

30.775.654

40.945.444

57.183.285

77.416.004

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ với đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CM.03200 Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m          

CM.03201

CM.03202

CM.03203

CM.03204

CM.03205

CM.03206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

513.803

525.797

583.792

589.789

716.784

722.781

15.381.951

20.239.409

27.967.183

37.093.316

51.739.289

70.580.338

391.346

638.408

760.800

1.109.462

1.592.657

2.379.533

16.287.100

21.403.614

29.311.775

38.792.567

54.048.730

73.682.652

CM.04100 Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m          

CM.04101

CM.04102

CM.04103

CM.04104

CM.04105

CM.04106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

142.697

145.096

165.944

168.343

183.441

187.039

7.131.632

10.068.186

15.801.458

20.276.208

27.967.183

39.154.056

189.625

244.559

336.976

501.184

734.454

1.060.798

7.463.954

10.457.841

16.304.378

20.945.735

28.885.078

40.401.893

Trong trường hợp do yêu cầu phải đo vẽ đường đồng mức 0,5m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số 1,05. Chi phí máy thi công (chỉ riêng máy Dalta 020) được nhân với hệ số 1,05.

Đơn vị tính: đ/ 100 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CM.04200 Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m          

CM.04201

CM.04202

CM.04203

CM.04204

CM.04205

CM.04206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

142.697

145.096

165.944

168.343

183.441

187.039

6.417.733

9.015.737

14.189.665

18.877.849

26.568.824

37.093.316

173.245

224.084

310.359

462.282

679.172

978.898

6.733.675

9.384.917

14.665.968

19.508.474

27.431.437

38.259.253

CM.05100 Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m          

CM.05101

CM.05102

CM.05103

CM.05104

CM.05105

CM.05106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

44.553

46.952

62.051

64.449

83.146

83.146

4.195.077

5.593.437

6.991.796

9.788.514

13.247.613

18.178.669

101.858

128.578

146.017

216.742

326.625

492.473

4.341.488

5.768.967

7.199.864

10.069.705

13.657.384

18.754.288

CM.05200 Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m          

CM.05201

CM.05202

CM.05203

CM.05204

CM.05205

CM.05206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

44.553

46.952

62.051

64.449

83.146

83.146

3.974.284

4.894.257

6.638.526

9.089.334

13.983.592

17.479.489

92.849

116.293

133.732

198.314

297.960

451.523

4.111.686

5.057.502

6.834.309

9.352.097

14.364.698

18.014.158

CM.06100 Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m          

CM.06101

CM.06102

CM.06103

CM.06104

CM.06105

CM.06106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

23.352

23.352

30.400

30.400

37.399

37.399

1.604.433

1.957.703

2.656.882

3.635.734

5.034.093

6.991.796

46.486

53.847

61.192

89.561

126.414

191.673

1.674.271

2.034.902

2.748.474

3.755.695

5.197.906

7.220.868

CM.06200 Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m          

CM.06201

CM.06202

CM.06203

CM.06204

CM.06205

CM.06206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

23.352

23.352

29.250

29.250

37.399

37.399

1.516.116

1.859.818

2.517.046

3.422.300

4.754.421

6.638.526

42.391

48.728

56.073

81.986

116.176

175.293

1.581.859

1.931.898

2.602.369

3.533.536

4.907.996

6.851.218

SỐ HÓA BẢN ĐỒ ĐỊA HÌNH

1. Thành phần công việc:

a. Số hóa bản đồ địa hình

- Chuẩn bị: Nhận vật tư, tài liệu (bản đồ màu; phim dương, lý lịch và các tài liệu liên quan khác). Chuẩn bị hệ thống tin học (máy, dụng cụ setup phần mềm, sao chép các tệp chuẩn …) Chuẩn bị cơ sở toán học.

- Quét tài liệu: chuẩn bị tài liệu: kiểm tra bản đồ (hoặc phim dương …) về độ sạch, rõ nét, các móc để nắn (điểm mốc khung, lưới kilomet, điểm tọa độ và bổ sung các điểm mốc để nắn nếu thiếu trên bản đồ gốc so với quy định). Quét tài liệu, kiểm tra chất lượng file ảnh quét.

- Nắn file ảnh: nắn ảnh theo khung trong bản đồ, lưới kilomet, điểm tọa độ (tam giác). Lưu file ảnh (để phục vụ cho bước số hóa và các bước KTNT sau này).

- Chuyển đổi bản đồ hệ HN-72 sang hệ VN-2000

Chuẩn bị: Lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

Nắn chuyển theo các điểm chuyển đổi. Nắn ảnh theo cơ sở toán học đã chuyển đổi.

Biên tập: Biên tập lại nội dung bản đồ theo mảnh mới (các yếu tố nội dung trong và ngoài khung, nội dung tại phần ghép giữa các mảnh).

- Số hóa nội dung bản đồ: Số hóa các yếu tố nội dung bản đồ và làm sạch dữ liệu theo các lớp đối tượng. Kiểm tra trên máy các bước số hóa nội dung bản đồ theo lớp đã quy định và kiểm tra tiếp biên. Kiểm tra bản đồ giấy in phun. Sửa chữa sau kiểm tra.

- Biên tập nội dung bản đồ (biên tập để lưu dưới dạng bản đồ số): Định nghĩa đối tượng, gắn thuộc tính, tạo topology, tô màu nền, biên tập ký hiệu, chú giải. Trình bày khung và tiếp biên.

- In bản đồ trên giấy (in phun: 1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra và một bản để giao nộp).

- Ghi bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra dữ liệu trên đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện thành quả. Phục vụ KTNT, giao nộp sản phẩm.

b. Chuyển BĐĐH số dạng véctor từ hệ VN-72 sang VN-2000:

- Chuẩn bị: lựa chọn, tính chuyển tọa độ các điểm dùng chuyển đổi và đưa các điểm này vào tệp tin cơ sở của tờ bản đồ mới. Chuẩn bị tư liệu của mảnh liên quan. Làm lam kỹ thuật hướng dẫn biên tập.

- Nắn chuyển: nắn 7 tệp tin thành phần của mảnh bản đồ sang VN-2000. Ghép các tờ bản đồ (khung cũ) và cắt ghép theo khung trong của tờ bản đồ mới.

- Biên tập bản đồ theo tờ bản đồ mới (Đặt tên, lập lại sơ đồ bảng chắp, tính lại góc lệnh nam châm, góc hội tụ kinh tuyến, biên tập tên nước, tên tỉnh, tên huyện, góc khung, ghi chú tên các đơn vị hành chính, ghi chú các mảnh cạnh, ghi chú các đoạn đường đi tới, …)

Kiểm tra lại quá trình chuyển đổi, rà soát mức độ đầy đủ các yếu tố nội dung bản đồ, (ký hiệu độc lập, ký hiệu hình tuyến, đối tượng vùng tiếp biên …).

- In bản đồ: (in phun)

- Ghi bản đồ trên máy tính và quyển lý lịch.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD.

- Giao nộp sản phẩm: Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu và giao nộp sản phẩm.

c. Biên tập ra phim (biên tập ra phim phục vụ chế in và chế bản điện tử):

- Lập bảng hướng dẫn biên tập: Tiếp nhận tài liệu, Làm lam kỹ thuật, lập bảng hướng dẫn biên tập.

- Biên tập nội dung: Biên tập mỹ thuật cập nhật thông tin (địa giới hành chính, địa danh, giao thông,…) biên tập các yếu tố nội dung theo quy định thề hiện bản đồ trên giấy. Kiểm tra bản đồ trên giấy.

- In phun (1 bản làm lam biên tập, 1 bản để kiểm tra)

- Xử lý ra tệp in (tệp để gửi được ra máy in phim mapseter …, theo các khuôn dạng chuẩn: RLE, TIFF, POSTCRIPT). Ghi lý lịch bản đồ trên máy vi tính và quyển lý lịch. Kiểm tra tệp in và sửa chữa.

- Ghi bản đồ vào đĩa CD. Kiểm tra đĩa CD

- In phim chế in offset (trung bình 6 phim/mảnh)

- HIện, tráng phim

- Sửa chữa phim

- Hoàn thiện sản phẩm, nghiệm thu, giao nộp sản phẩm.

d. Phân loại khó khăn:

Loại 1: Vùng đồng bằng, trung du (đồi thấp) dân cư thưa (rải rác). Thủy hệ thưa (sông, mương ít, ao hồ rải rác). Hệ thống giao thông thưa thớt. Bình độ thưa, giãn cách trên 1 mm. Thực phủ chủ yếu là lúa, màu tập trung từng khu vực. Ghi chú dễ vẽ và ít, trung bình 10-20 ghi chú trong 1 dm2.

Loại 2: Vùng đồng bằng, vùng chuyển tiếp đồng bằng với vùng đồi dân cư tương đối thưa. Mật độ đường sá, sông, mương trung bình. Bình độ đều, gián cách trên 0.3mm. Thực phủ gồm nhiều loại thực vật xen lẫn (lúa, màu, cây ăn quả, vườn ươm, rừng non …). Các yếu tố tương đối dày, trung bình 1dm2 có 15-30 ghi chú.

Loại 3: Vùng đồng bằng dân cư tập trung thành làng lớn, có thị trấn, thị xã. Vùng đồi, núi cao dân cư thưa (chỉ ở dọc suối, thung lũng). Sông ngòi là loại tự nhiên, đường sá thưa (chủ yếu là đường mòn). Đường bình độ không hoàn chỉnh, ngoằn nghèo, vụn vặt, cắt xẻ nhiều, vách đứng, núi đá … bình độ dày, dãn cách dưới 0.3 mm. Thực phủ đơn giản, chủ yếu là rừng già.

Loại 4: Vùng ven biển, cửa sông nhiều bãi sú, vẹt và lạch thủy triều. Vùng đồng bằng dân cư tập trung (thành làng lớn), nhà cửa dày đặc. Vùng thành phố, khu công nghiệp lớn. Hệ thống giao thông, thủy hệ dày, phức tạp. Các yếu tố nét quá dày. Ghi chú nhiều, trung bình có trên 35 ghi chú 1dm2.

Đơn vị tính: đ/1 ha; đ/ 10 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CM.07100 Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m          

CM.07101

CM.07102

CM.07103

CM.07104

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

4.975

4.975

4.975

4.975

522.537

557.373

627.045

679.298

29.216

29.276

29.335

29.394

556.728

591.624

661.355

713.667

CM.07200 Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m          

CM.07201

CM.07202

CM.07203

CM.07204

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

4.975

4.975

4.975

4.975

505.119

539.955

592.209

653.172

29.157

29.216

29.276

29.335

539.251

574.146

626.460

687.482

CM.07300 Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m          

CM.07301

CM.07302

CM.07303

CM.07304

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

1.330

1.330

1.330

1.330

87.090

121.925

139.343

174.179

7.601

7.631

7.655

7.690

96.021

130.886

148.328

183.199

CM.07400 Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m          

CM.07401

CM.07402

CM.07403

CM.07404

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

397

397

397

397

34.836

43.545

52.254

60.963

3.687

3.693

3.699

3.708

38.920

47.635

56.350

65.068

CM.07500 Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m          

CM.07501

CM.07502

CM.07503

CM.07504

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

397

397

397

397

21.772

26.127

30.481

34.836

3.685

3.690

3.696

3.706

25.854

30.214

34.574

38.939

CM.07600 Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 1m          

CM.07601

CM.07602

CM.07603

CM.07604

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

100

100

100

100

10.451

12.193

13.934

15.676

524

530

536

542

11.075

12.823

14.570

16.318

CM.07700 Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m          

CM.07701

CM.07702

CM.07703

CM.07704

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

Ha

Ha

Ha

Ha

100

100

100

100

7.838

8.709

10.451

12.193

522

528

533

540

8.460

9.337

11.084

12.833

CM.07800 Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m          

CM.07801

CM.07802

CM.07803

CM.07804

Loại khó khăn 1

Loại khó khăn 2

Loại khó khăn 3

Loại khó khăn 4

10 Ha

10 Ha

10 Ha

10 Ha

253

253

253

253

52.254

60.963

69.672

78.381

225

237

248

260

52.732

61.453

70.173

78.894

Chương 12 Công tác đo vẽ chi tiết bản đồ ở dưới nước bằng phương pháp thủ công

1. Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, lập phương án thi công, thăm thực địa, chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị.

- Công tác khống chế đo vẽ: Toàn bộ từ khâu chọn điểm đo góc, đo cạnh, tính toán bình sai lưới tam giác nhỏ, đường chuyền kinh vĩ, đường chuyền toàn đạc, thủy chuẩn đo vẽ.

- Đo vẽ chi tiết: Từ khâu chấm vẽ lưới tạo ô vuông, bồi bản vẽ, lên tọa độ điểm đo vẽ, đo vẽ chi tiết bản đồ bằng phương pháp toàn đạc, bàn bạc. Vẽ đường đồng mức bằng phương pháp nội suy, ghép biên tu sửa bản đồ gốc, kiểm tra hoàn chỉnh công tác nội, ngoại nghiệp, can in, đánh máy, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng:

- Cấp địa hình: Theo phụ lục số 3

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá:

- Công tác thi công phương tiện nổi (tàu, thuyền, phao, phà).

Đơn vị tính: đ/1 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CN.01100 Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 0,5m          

CN.01101

CN.01102

CN.01103

CN.01104

CN.01105

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

58.890

58.890

64.484

64.484

70.079

1.766.348

2.384.570

3.223.586

4.364.353

6.086.542

19.373

26.972

36.374

39.774

55.744

1.844.611

2.470.432

3.324.444

4.468.611

6.212.365

CN.01200 Bản đồ tỷ lệ 1/200 đường đồng mức 1m          

CN.01201

CN.01202

CN.01203

CN.01204

CN.01205

CN.01206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

58.890

58.890

64.484

64.484

70.079

70.079

1.685.391

2.271.966

3.069.030

4.150.919

5.795.831

8.131.090

18.563

25.024

34.532

38.812

52.878

74.161

1.762.844

2.355.880

3.168.046

4.254.215

5.918.788

8.275.330

CN.02100 Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 0,5m          

CN.02101

CN.02102

CN.02103

CN.02104

CN.02105

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

20.770

20.770

23.017

23.017

25.264

618.222

846.375

1.133.407

1.523.475

2.132.130

6.782

13.339

18.903

25.773

36.648

645.774

880.484

1.175.327

1.572.265

2.194.042

CN.02200 Bản đồ tỷ lệ 1/500 đường đồng mức 1m          

CN.02201

CN.02202

CN.02203

CN.02204

CN.02205

CN.02206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

Ha

20.770

20.770

23.017

23.017

25.264

25.264

593.935

794.857

1.074.529

1.449.878

2.031.301

2.848.237

6.372

12.356

17.675

23.930

33.986

51.463

621.077

827.983

1.115.221

1.496.825

2.090.551

2.924.964

Đơn vị tính: đ/100 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CN.03100 Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 1m          

CN.03101

CN.03102

CN.03103

CN.03104

CN.03105

CN.03106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

305.598

317.592

375.587

381.584

508.578

514.576

20.901.789

28.173.257

38.175.205

50.929.712

70.948.327

96.339.586

308.062

434.597

606.957

888.436

1.419.081

1.904.748

21.515.449

28.925.446

39.157.749

52.199.732

72.875.986

98.758.910

CN.03200 Bản đồ tỷ lệ 1/1000 đường đồng mức 2m          

CN.03201

CN.03202

CN.03203

CN.03204

CN.03205

CN.03206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

305.598

317.592

375.587

381.584

508.578

514.576

20.018.615

26.348.030

36.357.338

48.132.994

67.268.435

91.776.519

281.444

400.199

559.865

822.916

1.182.595

1.763.470

20.605.657

27.065.821

37.292.790

49.337.494

68.959.608

94.054.565

CN.04100 Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 1m          

CN.04101

CN.04102

CN.04103

CN.04104

CN.04105

CN.04106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

142.697

145.096

165.944

168.343

183.441

187.039

9.199.731

13.100.417

20.460.202

25.906.443

36.357.338

50.929.712

136.431

177.389

253.865

368.289

545.058

784.439

9.478.859

13.422.902

20.880.011

26.443.075

37.085.837

51.901.190

CN.04200 Bản đồ tỷ lệ 1/2000 đường đồng mức 2m          

CN.04201

CN.04202

CN.04203

CN.04204

CN.04205

CN.04206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

142.697

145.096

165.944

168.343

183.441

187.039

8.758.144

12.364.439

19.429.832

24.508.084

34.517.392

48.132.994

124.965

163.057

229.365

341.057

506.360

726.885

9.025.806

12.672.592

19.825.141

25.017.484

35.207.193

49.046.918

CN.05100 Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 2m          

CN.05101

CN.05102

CN.05103

CN.05104

CN.05105

CN.05106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

44.553

46.952

62.051

64.449

83.146

83.146

5.446.241

7.271.468

9.089.334

12.732.428

17.295.495

23.624.910

73.063

92.907

105.922

157.043

237.076

357.638

5.563.857

7.411.327

9.257.307

12.953.920

17.615.717

24.065.694

CN.05200 Bản đồ tỷ lệ 1/5000 đường đồng mức 5m          

CN.05201

CN.05202

CN.05203

CN.05204

CN.05205

CN.05206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

44.553

46.952

62.051

64.449

83.146

83.146

5.173.929

6.362.534

8.610.948

11.812.455

16.338.723

22.719.656

67.330

85.127

97.323

144.144

217.625

328.973

5.285.812

6.494.613

8.770.322

12.021.048

16.639.494

23.131.775

CN.06100 Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 2m          

CN.06101

CN.06102

CN.06103

CN.06104

CN.06105

CN.06106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

23.352

23.352

30.400

30.400

37.399

37.399

2.068.100

2.546.486

3.451.739

4.724.982

6.542.849

9.089.334

33.390

38.820

44.510

65.199

91.896

138.853

2.124.842

2.608.658

3.526.649

4.820.581

6.672.144

9.265.586

CN.06200 Bản đồ tỷ lệ 1/10000 đường đồng mức 5m          

CN.06201

CN.06202

CN.06203

CN.06204

CN.06205

CN.06206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

100 ha

23.352

23.352

29.250

29.250

37.399

37.399

1.965.063

2.414.009

3.466.459

4.489.469

6.211.659

8.633.028

30.524

35.544

40.825

59.875

84.321

126.568

2.018.939

2.472.905

3.536.534

4.578.594

6.333.379

8.796.995

Chương 13 Đo vẽ mặt cắt địa hình

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở trên cạn

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp các tài liệu địa hình.

- Đi thực địa, khảo sát tổng hợp. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, xác định tuyến các điểm chi tiết, các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đóng cọc, chọn mốc bê tông.

- Đo xác định khoảng cách, xác định độ cao, tọa độ các điểm ngoặt, các điểm chi tiết thuộc tuyến công trình.

- Đo cắt dọc tuyến công trình.

- Cắm đường cong của tuyến công trình.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc tuyến công trình.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Đơn giá đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình mới được xây dựng trong trường hợp đã có các lưới khống chế cao, tọa độ, cơ sở. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính chi phí cắm điểm tim công trình trên tuyến.

- Công tác phát cây tính ngoài đơn giá.

- Chỉ áp dụng cho đo vẽ tuyến đường, tuyến kênh mới.

3. Các hệ số áp dụng

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến đê, tuyến đường cũ, chi phí nhân công và máy điều chỉnh hệ số k = 0,75.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến kênh cũ (đo vẽ hai bờ kênh ở trên cạn). Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,35.

- Khi đo vẽ mặt cắt dọc tuyến công trình đầu mối (đập đất, đập tràn, cống, tuynen …) chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,2.

Đơn vị tính: đ/100 m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CO.01100 Đo vẽ mặt cắt dọc ở trên cạn          

CO.01101

CO.01102

CO.01103

CO.01104

CO.01105

CO.01106

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100m

100m

100m

100m

100m

100m

14.712

15.599

18.726

19.613

22.739

23.626

125.116

162.651

211.226

274.520

353.270

463.666

1.772

2.407

3.190

4.356

6.101

8.508

141.600

180.657

233.142

298.489

382.110

495.800

Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát thực địa. Lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư, kiểm nghiệm, hiệu chỉnh máy, dụng cụ.

- Tìm điểm xuất phát, định vị trí mặt cắt.

- Đóng cọc, chôn mốc bê tông (nếu có).

- Đo xác định độ cao, tọa độ, mốc ở hai đầu mặt cắt, các điểm chi tiết thuộc mặt cắt.

- Tính toán nội nghiệp vẽ trắc đồ ngang.

- Kiểm tra, nghiệm thu tài liệu tính toán, bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can vẽ, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 5.

- Định mức đo vẽ mặt cắt ngang tuyến công trình được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế độ cao cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính công phát cây, nếu có phải tính thêm.

3. Các hệ số áp dụng

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt thì mỗi mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 cái.

Xi măng: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

+ Nhân công: Cấp bậc thợ bình quân: 4/7: 3 công.

- Đo mặt cắt ngang tuyến kênh mới (không xác định tọa độ mốc ở hai đầu mặt cắt, không chôn mốc bê tông), chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số k = 0,7.

Đơn vị tính: đ/100 m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CO.01200 Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở trên cạn          

CO.01201

CO.01202

CO.01203

CO.01204

CO.01205

CO.01206

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

Cấp địa hình VI

100m

100m

100m

100m

100m

100m

21.917

23.778

25.639

27.500

29.361

31.222

162.651

211.226

274.520

356.950

471.026

603.502

3.680

5.147

6.841

9.268

13.308

19.255

188.248

240.151

307.000

393.718

513.695

653.979

Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước

1. Thành phần công việc:

- Thu thập, nghiên cứu và tổng hợp tài liệu địa hình.

- Đi thực địa khảo sát tổng hợp, lập đề cương kỹ thuật.

- Chuẩn bị máy móc, dụng cụ, vật tư, kiểm nghiệm và hiệu chỉnh máy, thiết bị.

- Tìm điểm xuất phát, điểm khép. Xác định tuyến đo ở trên cạn

- Đo khoảng cách ở trên bờ, đóng cọc, mốc ở trên bờ.

- Đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

- Tính toán nội nghiệp, vẽ trắc đồ dọc (cao độ mặt nước, cao độ lòng sông, suối, kênh).

- Kiểm tra, nghiệm thu tính toán bản vẽ.

- Lập báo cáo kỹ thuật, can in, giao nộp tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn giá đo mặt cắt dọc ở dưới nước được xây dựng trong trường hợp đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở ở các khu vực. Trường hợp chưa có phải tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện như tàu, thuyền … chi phí này lập dự toán riêng.

Đơn vị tính: đ/100 m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CO.01300 Đo vẽ mặt cắt dọc tuyến ở dưới nước          

CO.01301

CO.01302

CO.01303

CO.01304

CO.01305

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

100m

100m

100m

100m

100m

14.950

15.836

18.963

19.850

22.976

176.635

229.625

298.807

390.069

504.145

2.659

3.647

4.785

7.020

9.291

194.244

249.108

322.555

416.939

536.412

Đo vẽ mặt cắt ngang tuyến ở dưới nước

1. Thành phần công việc:

- Như nội dung công việc đo vẽ mặt cắt ở trên cạn.

- Thêm một số thành phần công việc sau:

Căng dây ở trên bờ, chèo thuyền đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh hoặc chèo thuyền thả neo, đo cao độ mặt nước, cao độ đáy sông, suối, kênh.

2. Điều kiện áp dụng

- Phân cấp địa hình: Phụ lục số 6.

- Đơn giá đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước được xây dựng trong điều kiện đã có lưới khống chế cao, tọa độ cơ sở của khu vực. Trường hợp chưa có được tính thêm.

- Trong đơn giá chưa tính phần chi phí các phương tiện nổi như tàu, thuyền … chi phí này lập dự toán riêng.

3. Các hệ số áp dụng

- Nếu phải chôn mốc bê tông ở hai đầu mặt cắt được tính thêm:

+ Vật liệu:

Mốc bê tông đúc sẵn: 2 mốc

Xi măng: 10 kg.

Vật liệu khác: 5%.

Đơn vị tính: đ/100 m

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CO.01400 Đo vẽ mặt cắt ngang ở dưới nước bằng thủ công          

CO.01401

CO.01402

CO.01403

CO.01404

CO.01405

Cấp địa hình I

Cấp địa hình II

Cấp địa hình III

Cấp địa hình IV

Cấp địa hình V

100m

100m

100m

100m

100m

20.056

20.056

23.778

23.778

27.500

244.345

317.207

412.148

535.056

699.180

5.814

8.390

11.921

14.791

21.850

270.215

345.653

447.847

573.625

748.530

Công tác đo lún công trình

1. Thành phần công việc

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư, trang thiết bị.

- Đo khống chế cao độ (dẫn cao độ giữa các mốc chuẩn).

- Dẫn cao độ từ mốc chuẩn vào các điểm trên công trình.

- Đo dẫn dài từ vị trí móng tới các điểm dựng mia.

- Bình sai, đánh giá độ chính xác, lưới chống chế, lưới đo lún, hoàn chỉnh tài liệu đo lún, làm báo cáo tổng kết.

- Kiểm nghiệm máy và các dụng cụ đo, bảo dưỡng thường kỳ cho mốc đo lún.

- Kiểm tra chất lượng sản phẩm, hoàn chỉnh hồ sơ, nghiệm thu và bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Cấp địa hình: Phụ lục số 7.

- Đơn giá tính cho cấp đo lún hạng III của Nhà nước với địa hình cấp 3.

- Mốc chuẩn cao độ, tọa độ Nhà nước đã có ở khu vực đo (phạm vi 300m).

Đơn vị tính: đ/ 1chu kỳ đo

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CO.02100

Đo lún công trình

Số điểm đo của một chu kỳ

         

CO.02101

CO.02102

CO.02103

CO.02104

CO.02105

CO.02106

n < 10

10 < n ≤ 15

15 < n ≤ 20

20 < n ≤ 25

25 < n ≤ 30

30 < n ≤ 35

Chu kỳ

Chu kỳ

Chu kỳ

Chu kỳ

Chu kỳ

Chu kỳ

51.867

58.982

67.643

74.758

83.419

90.533

883.174

1.324.761

1.839.946

2.355.131

2.943.914

3.459.099

22.715

28.423

34.131

39.839

45.546

51.254

957.756

1.412.166

1.941.720

2.469.728

3.072.879

3.600.886

Bảng hệ số: Khi đo lún ở địa hình khác cấp 3 và cấp hạng mục đo lún khác cấp 3.

- Bảng hệ số cấp địa hình

Cấp địa hình 1 2 3 4 5
Hệ số 0,8 0,9 1,0 1,1 1,2

- Bảng hệ số cấp hạng đo lún

Cấp hạng đo lún  III II I Đặc biệt
Hệ số 1,0 1,1 1,2 1,3

- Khi đo từ chu kỳ thứ 2 trở đi thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số tương ứng với số chu kỳ đo.

Chương 14 Công tác thí nghiệm trong phòng

1. Thành phần công việc:

- Giao nhận mẫu và yêu cầu thí nghiệm. Chuẩn bị máy, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm các chỉ tiêu. Tính toán, tổng hợp kết quả thí nghiệm. Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy, thiết bị. Kiểm tra, nghiệm thu, bàn giao kết quả thí nghiệm

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa lý của mẫu nước toàn phần

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.01101 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa lý của mẫu nước toàn phần Mẫu 108.075 367.989 137.638 613.702

Ghi chú:

- Mẫu nước ăn mòn bê tông sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số      k = 0,7

- Mẫu nước triết sử dụng đơn giá trên nhân với hệ số                       k = 0,8

- Mẫu nước vi trùng sử dụng đơn giá trên hệ số                               k = 0,75

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa học của mẫu đá

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.02101 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu hóa học của mẫu đá Mẫu 143.709 662.381 64.463 870.553

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng

(Cắt, nén bằng phương pháp 1 trục)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu.

+ Thí nghiệm

+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.03101 Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng (cắt nén bằng phương pháp 1 trục) Mẫu 23.819 463.666 127.322 614.807

Ghi chú: Nếu thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng chỉ xác định 9 chỉ chỉ tiêu thông thường thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,55.

Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng

(Bằng phương pháp 3 trục)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu: các yêu cầu, chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu:

+ Mở mẫu, mô tả, lấy mẫu đất và thí nghiệm mẫu đất nguyên dạng 17 chỉ tiêu.

+ Gia công mẫu 3 trục làm 4 viên.

+ Lắp vào máy để bão hòa nước.

+ Sau khi bão hòa nước, tiến hành thao tác máy trong thời gian 24 giờ/1 viên.

+ Thu thập, chỉnh lý số liệu kết quả thí nghiệm.

- Phân tích, tính toán, vẽ biểu bảng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Áp dụng cho thí nghiệm chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết không thoát nước (CU). Trường hợp thí nghiệm mẫu 3 trục khác với chỉ tiêu trên, chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau:

+ Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục cố kết thoát nước (CD) K = 2

+ Xác định chỉ tiêu mẫu đất 3 trục không cố kết không thoát nước (UU) K = 0,5

+ Thí nghiệm nén nở hông: K = 0,35

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.03201 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất nguyên dạng bằng phương pháp ba trục Mẫu 36.444 1.324.761 3.227.060 4.588.265

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất không nguyên dạng

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.03301 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đất bị phá hủy Mẫu 23.130 559.344 66.006 648.480

Ghi chú: Nếu thí nghiệm chỉ xác định 7 chỉ tiêu thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá nhân với hệ số k = 0,3.

Thí nghiệm xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn

1. Nội dung công việc:

- Nhận mẫu, các yêu cầu chỉ tiêu kỹ thuật;

- Chuẩn bị máy, thiết bị vật tư.

- Mở mẫu đất, mô tả, phơi đất, làm thí nghiệm chỉ tiêu vật lý của đất (7 chỉ tiêu).

- Xay đất, thí nghiệm lượng ngậm nước khô gió.

- Chia mẫu đất thí nghiệm thành 5 phần, ủ đất với 5 lượng ngậm nước khác nhau (24-28 giờ).

- Tiến hành đầm từng phần đất theo yêu cầu.

- Lấy mẫu đất ra khỏi máy đầm bằng kích rồi cân trọng lượng đất đầm.

- Thí nghiệm độ ẩm trong mẫu đất sau khi đầm.

- Thu thập, ghi chép các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Vẽ biểu đồ quan hệ tỷ trọng (g) và độ ẩm (W) của đất.

- Xác định tỷ trọng và lượng ngậm nước tốt nhất.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.03401 Xác định chỉ tiêu đầm nén tiêu chuẩn Mẫu 58.577 596.143 108.356 763.076

Ghi chú: Nếu thí nghiệm đầm nén bằng cối cải tiến (modify), đơn giá điều chỉnh hệ số K = 1,2

Thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.04101 Xác định các chỉ tiêu cơ lý của mẫu đá Mẫu 19.264 493.106 180.937 693.307

Thí nghiệm mẫu cát – sỏi – vật liệu xây dựng

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.05101 Thí nghiệm mẫu cát - sỏi - vật liệu xây dựng Mẫu 11.196 493.106 56.859 561.161

12.1.90 - Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu khối lớn (120 kg) các yêu cầu chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Mở mẫu, mô tả, lấy đất và làm các chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chia mẫu thí nghiệm thành 4 viên.

- Tiến hành thí nghiệm từng viên để xác định chỉ tiêu:

+ Xay đất, trộn đất, ủ đất.

+ Đầm vào cối theo dung trọng yêu cầu.

+ Ngâm bão hòa nước từ 3-7 ngày.

+ Tiến hành cắt theo yêu cầu.

+ Thu thập, ghi chép kết quả thí nghiệm.

Sau đó tiếp tục thí nghiệm lặp lại như trên cho các dao mẫu còn lại.

- Tính toán tổng hợp kết quả, vẽ biểu đồ.

- Thu dọn, lau chùi, bảo dưỡng máy và thiết bị.

- Nghiệm thu và bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.06101 Thí nghiệm mẫu đất dăm sạn lớn Mẫu 545.651 1.324.761 375.486 2.245.898

Xác định các thành phần vật chất và cấu trúc của đá (Lát mỏng thạch học)

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.07101 Xác định các thành phần vật chất và cấu trúc của đá (lát mỏng thạch học) Mẫu 12.600 130.634 9.539 152.773

Thí nghiệm phân tích mẫu Clo – trong nguyên liệu làm xi măng

Nội dung công việc

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư hóa chất phục vụ thí nghiệm.

- Chuẩn bị mẫu vật liệu đưa vào thí nghiệm: Cân, đong, nghiền mịn, gia công tinh.

- Tiến hành thí nghiệm (bằng phương pháp Charpenter - Volhard): Sấy mẫu trong tủ sấy 24 giờ, triết mẫu 72 giờ, lọc lấy dung dịch để lấy các muối tan, phân tích xác định hàm lượng Cl.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.08101 Thí nghiệm phân tích mẫu CLO - trong nguyên liệu làm xi măng Mẫu 19.702 217.724 170.412 407.838

12.1.13 – Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún Califonia)

1. Thành phần công việc:

- Nhận mẫu, các yêu cầu và chỉ tiêu thí nghiệm.

- Chuẩn bị máy, thiết bị, vật tư.

- Mở mẫu đất, phơi đất, làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu vật lý của đất

- Làm tơi đất, xác định độ ẩm ban đầu của mẫu.

- Chia mẫu đất làm 5 phần, ủ với 5 độ ẩm khác nhau (4-8 giờ)

- Tiến hành đầm 5 cối, mỗi cối xác định 2 chỉ tiêu: Dung trọng và độ ẩm.

- Tính toán số liệu thí nghiệm, vẽ biểu đồ quan hệ: Dung trọng và độ ẩm.

- Xác định dung trọng lớn nhất và độ ẩm tốt nhất của mẫu qua đồ thị vẽ được.

- Từ kết quả thí nghiệm đầm chặt, chế bị mẫu theo yêu cầu của thiết kế.

- Đúc 6 cối cho 1 mẫu để xác định chỉ tiêu CBR ở 2 trạng thái khô và bão hòa.

- Tiến hành thí nghiệm mẫu, thu thập số liệu và tính toán kết quả, vẽ biểu đồ quan hệ giữa độ lún (quy ước) và áp lực nén tương ứng.

- Nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 mẫu

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CP.09101 Thí nghiệm CBR (xác định chỉ số nén lún Califonia) Mẫu 91.551 1.545.555 95.014 1.732.120

Chương 15 Công tác thí nghiệm ngoài trời

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm. Xác định vị trí thí nghiệm, tháo, lắp, bảo dưỡng thiết bị ngoài hiện trường. Tiến hành thí nghiệm theo yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lý kết quả thí nghiệm.

- Nghiệm thu và bàn giao kết quả thí nghiệm.

Xuyên tĩnh

Đơn vị tính: đ/ 1m xuyên

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.01101 Xuyên tĩnh m 3.772 88.317 50.485 142.574

Xuyên động

Đơn vị tính: đ/ 1m xuyên

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.01201 Xuyên động m 7.500 58.878 18.409 84.787

Cắt quay bằng máy

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.02101 Cắt quay bằng máy điểm 300 147.196 37.176 184.672

Ghi chú: Đơn giá chưa tính chi phí khoan tạo lỗ (đối với thí nghiệm cắt cánh ở lỗ khoan)

Thí nghiệm xuyên tiêu chuân (SPT)

Đơn vị tính: đ/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.03100 Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT)          

CQ.03101

CQ.03102

Đất đá cấp I-III

Đất đá cấp IV-VI

Lần

Lần

50.611

31.054

80.958

132.476

76.837

115.256

208.406

278.786

Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ

Nén ngang trong thành lỗ khoan

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.04100 Nén ngang trong thành lỗ khoan          

CQ.04101

CQ.04102

Cấp địa hình I-III

Cấp địa hình IV-VI

điểm

điểm

7.765

8.582

139.836

279.672

61.157

122.315

208.758

410.569

Ghi chú: Đơn giá chưa bao gồm chi phí khoan tạo lỗ

Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Điều kiện áp dụng: Tính cho hút đơn và hạ thấp mực nước 1 lần

Đơn vị tính: đ/ 1 lần hút

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.05101 Hút nước thí nghiệm trong lỗ khoan Lần 53.039 2.274.174 7.648.240 9.975.453

Ghi chú:

- Nếu hút đơn có một tia quan trắc thì đơn giá được nhân với hệ số           k = 1,05

- Nếu hút đơn 2 tia quan trắc thì đơn giá nhân với hệ số                            k = 1,1

- Nếu hút đơn hạ thấp mực nước 2 lần thì đơn giá được nhân với hệ số      k = 2,0

- Nếu hút chùm thì đơn giá nhân với hệ số                                               k = 1,8

Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Điều kiện áp dụng:

- Lượng mất nước đơn vị Q = 1 lít/phút mét

- Độ sâu ép nước h ≤ 50m

Đơn vị tính: đ/ 1 đoạn ép

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.06101 Ép nước thí nghiệm trong lỗ khoan đoạn 74.213 1.810.507 1.480.374 3.365.094

Ghi chú: Nếu ép nước khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với hệ số sau:

- Lượng mất nước đơn vị: Q > 1-10 lít/phút mét                   k = 1,1

- Lượng mất nước đơn vị: Q > 10 lít/phút mét                      k = 1,2

- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 50-100 m                            k = 1,05

- Độ sâu ép nước thí nghiệm > 100 m                                 k = 1,1

Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Điều kiện áp dụng:

- Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút

- Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m

Đơn vị tính: đ/ 1 lần đổ

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.07101 Đổ nước thí nghiệm trong lỗ khoan Lần 15.575 323.831   339.406

Ghi chú:

- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2

- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5.

Đổ nước thí nghiệm trong hố đào

Điều kiện áp dụng:

- Lưu lượng nước tiêu thụ Q ≤ 1 lít/phút

- Nguồn nước cấp cách vị trí thí nghiệm ≤ 100m

Đơn vị tính: đ/ 1 lần đổ

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.08101 Đổ nước thí nghiệm trong hố đào Lần 17.996 323.831   341.827

Ghi chú:

- Nếu lưu lượng nước tiêu thụ Q>1 lít/phút thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,2

- Nếu nguồn nước cấp ở xa vị trí thí nghiệm > 100m thì chi phí nhân công trong đơn giá được nhân với hệ số k = 1,5.

Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan

Đơn vị tính: đ/ 1 lần múc

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.09101 Múc nước thí nghiệm trong lỗ khoan Lần 24.550 515.185 47.000 586.735

Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang

1. Thành phần công việc:

1.1. Vệ sinh hiện trường:

- Dọn, rửa nền bằng bàn chải và hơi khí ép.

- Thổi sạch, khô nền.

- Nếu đá lồi lõm quá 2cm phải dùng đục tẩy bằng.

1.2. Đổ, lắp cọc mốc

- Xác định vị trí, khoan bằng búa khoan hơi ép.

- Rửa sạch lỗ khoan.

- Đặt cọc mốc

1.3. Đổ bệ bê tông

- Kích thước tùy theo yêu cầu kỹ thuật.

- Bê tông đạt mác 200.

1.4. Lắp ráp

- Lắp các tấm đệm, kích.

- Lắp dàn khung đồng hồ.

- Lắp tay đồng hồ, đồng hồ

- Lắp bơm thủy lực, đồng hồ áp lực.

- Lắp ráp hệ thống điện chiếu sáng.

1.5. Kiểm nghiệm dụng cụ

- Đồng hồ áp lực.

- Hệ thống làm việc của dầu.

- Kiểm tra piston.

- Kiểm tra hệ thống indicate.

1.6. Thí nghiệm thử

a. Lắp ráp xong, tăng tải trọng bằng 5% tải trọng tối đa của cấp chu trình có tải trọng thấp nhất.

Tiến hành kiểm tra lại toàn bộ hệ thống bơm thủy lực, tuy ô, đầu nối, kích. Kiểm tra hệ thống đồng hồ áp lực, đồng hồ biến dạng v.v…

b. Thay thế: Tăng tải trọng theo từng cấp 4, 8, 12, 16, 24 KG/cm2. Đọc biến dạng của mỗi cấp.

Sau đó để ổn định và đọc ở cấp cuối cùng vào 30’ - 1 giờ - 12 giờ giảm tải theo từng cấp và đọc biến dạng ở các đồng hồ.

Đến cấp áp lực 0, đọc sau 10’ và sau 2 giờ; Tổng cộng thời gian cho 1 chu trình là 16h.

1.7. Thí nghiệm chính thức

Mỗi bệ thí nghiệm ở các cấp áp lực tối đa 24 - 40 - 60 kG/cm2.

Mỗi cấp thí nghiệm với 3 chu trình tăng, giảm tải.

Thời gian mỗi cấp là 16 x 3 = 48 giờ.

Thời gian thí nghiệm chính thức 3 cấp 48 x 3 = 144 giờ.

1.8. Thu dọn, lật bệ

- Chôn cọc, néo, tời, lắp tời hoặc palăng xích.

- Dùng palăng xích để kéo lật bệ.

- Rửa sạch mặt bệ và nền đá bằng nước để cho địa chất mô tả.

- Thu dọn dụng cụ.

Đơn vị tính: đ/ 1 bệ TN

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.11001 Thí nghiệm cơ địa trên bệ bê tông trong hầm ngang Bệ TN 4.930.078 23.992.899 5.433.864 34.356.841

Thí nghiệm CBR hiện trường

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường.

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao tài liệu thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.12001 Thí nghiệm CBR hiện trường điểm 38.152 441.587 96.409 576.148

Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường

Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm (phao, phễu, cát chuẩn …v v).

- Nhận địa điểm, tiến hành đo đạc, đóng cọc mốc, bố trí các điểm thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Lấy mẫu ngoài hiện trường (trước hoặc sau khi tiến hành thí nghiệm hiện trường) để đầm chặt tiêu chuẩn xác định dung trọng khô lớn nhất và độ ẩm tốt nhất làm cơ sở xác định hệ số đầm chặt K.

- Tính toán, lập báo cáo, bàn giao tài liệu.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.13101 Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất hoặc cát đồng nhất - thí nghiệm trên mặt điểm 24.794 147.196 44.962 216.952
CQ.13102 Thí nghiệm xác định độ chặt của nền đường đất dăm sạn hoặc đá cấp phối - thí nghiệm trên mặt điểm 25.195 220.794 44.962 290.951

Thí nghiệm đo Mô Đun đàn hồi bằng tấm ép cứng

Thành phần công việc:

- Tập kết xe, người và thiết bị thí nghiệm tới vị trí thí nghiệm.

- Tiến hành lắp ráp các thiết bị thí nghiệm.

- Thực hiện thí nghiệm, thu thập kết quả thí nghiệm.

- Tính toán, chỉnh lý số liệu thí nghiệm, lập hồ sơ báo cáo kết quả thí nghiệm.

- Kiểm tra kết quả, bàn giao kết quả thí nghiệm.

Đơn vị tính: đ/ 10 điểm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Thí nghiệm đo môđun đàn hồi bằng tấm ép cứng          
CQ.14101 Đường kính bàn nén D = 34cm 10điểm 498.769 183.995 454.258 1.137.022
CQ.14102 Đường kính bàn nén D = 76cm 10điểm 498.888 183.995 861.316 1.544.199

Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng hệ thống cọc Neo

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, vật tư trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đào đất đến đầu cọc, chuyển đất khỏi hố đào.

- Chống hố đào bằng ván gỗ.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc.

- Lắp đặt thiết bị (kích, dầm, đồng hồ…).

- Cắt, uốn thép neo, hàn neo giữ dầm.

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm.

- Tháo, dỡ dụng cụ thí nghiệm.

- Chỉnh lý tài liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo yêu cầu.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Điều kiện áp dụng

- Địa hình khô ráo, không có nước mạch chảy vào hố thí nghiệm.

- Cọc neo đã có đủ để làm đối trọng.

- Cấp tải trọng nén đến 50 tấn.

3. Khi thí nghiệm khác với điều kiện trên thì đơn giá được nhân với các hệ số sau

- Địa hình thí nghiệm lầy lội: Chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số k = 1,05.

- Trong trường hợp nén ở cấp tải trọng từ 51 - 100 tấn:

+ Chi phí vật liệu nhân với hệ số k = 1,2.

+ Chi phí nhân công và máy nhân với hệ số k = 1,4.

- Trường hợp không có cọc để neo thì không tính thép f 14; que hàn và máy hàn mà tính thêm hao phí khoan +neo.

Đơn vị tính: đ/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.15001 Nén tĩnh thử tải cọc bêtông sử dụng hệ thống cọc neo Lần 1.270.181 4.047.882 1.008.806 6.326.869

Nén tĩnh thử tải cọc bê tông sử dụng dàn chất tải

1. Thành phần công việc:

- Chuẩn bị dụng cụ, trang thiết bị thí nghiệm, khảo sát hiện trường.

- Đập đầu cọc và gia công đầu cọc, làm nền gối kê.

- Lắp đặt, tháo dỡ dàn chất tải, đối trọng bêtông và thiết bị thí nghiệm (kích, đồng hồ đo…).

- Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu.

- Chỉnh lý số liệu, hoàn thành công tác thí nghiệm theo đúng yêu cầu.

- Nghiệm thu, bàn giao.

2. Các công việc chưa tính vào đơn giá gồm:

- Công tác vận chuyển hệ dầm thép và đối trọng bêtông đến và ra khỏi địa điểm thí nghiệm.

- Công tác trung chuyển hệ dầm thép và đối trọng bê tông giữa các cọc thí nghiệm trong công trình.

- Xử lý nền đất yếu phục vụ công tác thí nghiệm (nếu có).

Đơn vị tính: đ/1 tấn tải trọng/1 lần thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.16000 Nén tĩnh thử tải cọc bêtông sử dụng dàn chất tải          
CQ.16001 Tải trọng nén 100 ÷ ≤ 500 tấn Tấn/lần 14.558 16.294 36.447 67.299
CQ.16002 Tải trọng nén ≤ 1000 tấn Tấn/lần 13.854 14.066 37.066 64.986
CQ.16003 Tải trọng nén ≤ 1500 tấn Tấn/lần 12.542 12.026 33.368 57.936
CQ.16004 Tải trọng nén ≤ 2000 tấn Tấn/lần 11.554 10.271 31.519 53.344

Công tác thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp biến dạng nhỏ (PIT)

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thiết bị thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 cọc/1 lần thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.17001 Thí nghiệm biến dạng nhỏ (PIT) 1 cọc/1 lần 7.524 106.157 212.977 326.658

Thí nghiệm kiểm tra chất lượng cọc bê tông bằng phương pháp siêu âm

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, khảo sát hiện trường. Lắp đặt và tháo dỡ thí nghiệm. Tiến hành thí nghiệm và ghi chép số liệu theo quy trình quy phạm. Chỉnh lý tài liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/1 mặt cắt siêu âm/ 1 lần thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.18001 Thí nghiệm siêu âm chất lượng cọc 1 mặt cắt/1 lần 3.305 125.926 138.576 267.807

Thí nghiệm đo Mô Đun đàn hồi bằng cần Belkenman

Thành phần công việc:

- Nhận nhiệm vụ, chuẩn bị máy móc, vật tư, thiết bị thí nghiệm.

- Xác định vị trí thí nghiệm.

- Lắp dựng, tháo dỡ, bảo dưỡng thiết bị thí nghiệm.

- Tiến hành thí nghiệm theo đúng yêu cầu kỹ thuật.

- Ghi chép, chỉnh lý số liệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm, nghiệm thu, bàn giao.

Đơn vị tính: đ/ 1 điểm thí nghiệm

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CQ.19001 Thí nghiệm đo mô đun đàn hồi bằng cần Belkenman điểm 12.305 103.037 76.352 191.694

Chương 16 Công tác thăm do địa vật lý

Thăm do địa vật lý địa chất trên cạn

Thăm do địa chấn bằng máy ES-125

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy ES-125 (một mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ

- Kiểm tra tình trạng máy.

- Ra khẩu lệnh đập búa.

Ghi thời gian sóng khúc xạ đối với máy thu vẽ lên hình biểu đồ thời khoảng.

+ Thu thập phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập phương án thi công và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp đập búa. Ghi thời gian lên màn hiện sóng.

- Quan sát địa vật lý với một biểu đồ thời khoảng.

- Vùng thăm dò không bị nhiễu bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ, khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước), đường điện cao thế.

- Khoảng cách giữa các tuyến bằng 100m.

- Độ sâu trung bình từ 5-10m.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Khoảng cách giữa các tuyến > 100m, k = 1,05.

- Quan sát với 2 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,2; với 3 biểu đồ, k = 1,4; với 5 biểu đồ thời khoảng trên một đoạn thu, k = 1,5.

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động, k = 1,2

- Khi độ sâu thăm dò >10-15m, k = 1,25

- Thăm dò địa chấn dưới sông, k = 1,4

- Thăm dò địa chấn trong hầm ngang, k = 2

Đơn vị tính: đ/1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
CR.01100 Thăm dò địa chấn bằng máy ES-125          
  Khoảng cách giữa các cực thu 2m          

CR.01112

CR.01113

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

9.965

10.740

220.794

276.728

23.486

29.575

254.245

317.043

  Khoảng cách giữa các cực thu 5m          

CR.01122

CR.01123

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

9.965

10.740

220.794

276.728

26.444

33.055

257.203

320.523

Thăm dò địa chấn bằng máy Triosx-12

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-12 (12 mạch)

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

+ Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

+ Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

+ Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo, đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

+ Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

- Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

- Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như giao thông (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chấn khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,             k = 1,3

- Khoảng thu với 2 băng ghi,                                  k = 1,1

- Khoảng thu với 3 băng ghi,                                  k = 1,2

- Khoảng thu với 5 băng ghi,                                  k = 1,4

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động,                    k = 1,2

- Số lần bắn ≥ 2 lần,                                              k = 1,2

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10m, k = 1,09

> 15m, k = 1,2

Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-12          
  Khoảng cách giữa các cực thu 5m          

CR.02111

CR.02112

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

29.445

30.684

329.718

394.484

78.198

92.603

437.361

517.771

  Khoảng cách giữa các cực thu 10m          

CR.02121

CR.02122

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

29.445

30.684

418.036

544.624

98.777

125.529

546.258

700.837

Thăm dò địa chất bằng máy Triosx-24

1. Thành phần công việc

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

+ Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

+ Nhận vị trí điểm đo.

+ Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy TRIOSX-24 (24 mạch).

+ Triển khai các hệ thống đo.

+ Tiến hành đo vẽ:

- Kiểm tra tình trạng máy, an toàn lao động khi bắn súng, nổ mìn.

- Ra khẩu lệnh bắn súng, nổ mìn.

- Đóng mạch cụm máy ghi các dao động địa chấn.

- Tắt máy sau khi bắn súng, nổ mìn, ghi báo cáo đánh giá chất lượng băng, ghi số vào băng.

- Kiểm tra lại máy ghi các dao động vào băng.

+ Thu thập, phân tích kiểm tra tài liệu thực địa.

+ Thu dọn khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

+ Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

+ Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Dùng phương pháp sóng khúc xạ và liên kết sóng khúc xạ khi gây dao động bằng phương pháp bắn súng. Phương pháp ghi sóng bằng giấy cảm quang khoảng quan sát với 1 băng ghi địa chấn.

- Quan sát địa vật lý với một băng ghi địa chấn.

- Vùng thăm dò không bị nhiễm bởi các dao động nhân tạo khác như (gần đường quốc lộ, đường sắt), công nghiệp (gần hầm mỏ và khu công nghiệp), thiên nhiên (gần thác nước).

- Khoảng cách giữa các cực thu chuẩn là 5m đối với hệ thống quan sát đơn.

- Chi phí chỉ dùng trong các tháng thuận lợi cho công tác ngoài trời quy định trong vùng lãnh thổ và có hệ số bằng 1,0.

- Số lần bắn là 1-3 lần.

3. Thăm dò địa chất khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Gây dao động bằng phương pháp nổ mìn,             k = 1,3

- Khoảng thu với 2 băng ghi,                                  k = 1,1

- Khoảng thu với 3 băng ghi,                                  k = 1,2

- Khoảng thu với 5 băng ghi,                                  k = 1,4

- Khu vực thăm dò bị nhiễm dao động,                    k = 1,2

- Số lần bắn ≥ 2 lần,                                              k = 1,2

- Hệ số thiết bị (khoảng cách giữa điểm cực thu, khoảng cách giữa các tâm cực thu):

> 10m, k = 1,2

> 15m, k = 1,4

Nếu dùng nổ mìn để gây dao động thì vật liệu như sau:

+ Mìn 0,25 kg cho các cấp địa hình.

+ Kíp mìn 1,2 chiếc cho các cấp địa hình.

+ Bộ bắn mìn: 0,001 chia cho các cấp địa hình.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Thăm dò địa chấn bằng máy TRIOSX-24          

CR.02201

CR.02202

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

36.831

39.201

412.148

494.578

91.923

108.856

540.902

642.635

Thăm dò địa vật lý điện

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp đo mặt cắt điện

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc thiết bị vật tư cho máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc, rải các đường dây thu phát.

+ Đóng các điểm cực, đóng mạch nguồn phát, kiểm tra hiện trường đo điện.

+ Tiến hành đo điện thế giữa cao điểm cực thu và cường độ dòng điện, các điểm cực phát.

- Ghi sổ, tính điện trở suất và dựng đồ thị.

- Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc một quá trình hoặc một ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương án thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Phương pháp đo mặt cắt điện đối xứng đơn giản.

- Khoảng cách giữa các tuyến ≤ 50m.

- Độ dài thiết bị AB ≤ 500m.

- Khoảng cách giữa các điểm = 10m.

3. Khi đo mặt cắt điện khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau:

+ Khoảng cách giữa các tuyến

> 50m - 100m,         k = 1,05

> 100m - 200m,       k = 1,1

> 200m,                  k = 1,2

+ Độ dài thiết bị

> 500m - 700m,       k = 1,15.

> 700m - 1000m,     k = 1,3.

> 1000m,                k = 1,5.

+ Phương pháp đo

- Phương pháp nạp điện đo thế,                       k = 0,8

- Phương pháp nạp điện đo gradien,                 k = 1,15

- Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 1 cánh,       k = 1,2

- Phương pháp mặt cắt lưỡng cực 2 cánh,       k = 1,4

- Mặt cắt điện liên hợp 2 cánh,                         k = 1,27

- Mặt cắt đối xứng kép,                                   k = 1,4

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Phương pháp đo mặt cắt điện          

CR.03101

CR.03102

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

5.705

5.705

30.911

39.007

966

1.230

37.582

45.942

Thăm dò địa vật lý điện bằng phương pháp điện trường thiên nhiên

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy UJ-18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc (kiểm tra nguồn nuôi máy).

+ Xác định các hệ số phân cực của các điện cực nếu các điện cực không phân cực với máy đó.

+ Bố trí điện thoại viên (hoặc còi).

+ Kiểm tra độ nhậy của máy đo.

+ Tiến hành bù phân cực.

+ Đo hiệu điện thế giữa các điện cực thu lên biểu đồ, đồ thị thế ứng với mốc điểm đo.

+ Thu dọn máy, thiết bị khi kết thúc một quá trình hoặc một ca.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp thi công địa vật lý và thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập báo cáo, thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Đơn giá chỉ đúng cho phương pháp đo thế ở điều kiện bình thường (chỉ cần dùng 1 điện cực ở 1 điểm và điều kiện đo thế bình thường) tại các điểm cần đo U = 0,3MV và phân cực phải bù đi bù lại không quá 10% tổng số điểm đo.

3. Khi đo điện trường thiên nhiên khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy trong đơn giá được nhân với hệ số sau

- Khó khăn phải bù phân cực bù đi bù lại đến 30% tổng số điểm đo, hệ số                      k = 1,1

- Điều kiện tiếp địa:

+ Phức tạp phải đo 2 điện cực 1 vị trí,                                                                          k = 1,1

+ Khó khăn phải đo 3 điện cực 1 vị trí,                                                                          k = 1,2

+ Đặc biệt khó khăn phải đổ nước,                                                                              k = 1,4

- Nếu dùng phương pháp đo gradien thì chi phí nhân công và máy nhân với hệ số            k = 1,4

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Phương pháp điện trường thiên nhiên          

CR.03201

CR.03202

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

1.265

1.505

16.192

24.287

937

1.376

18.394

27.168

Thăm dò địa vật lý điện phương pháp đo sâu điện đối xứng

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị máy móc, thiết bị vật tư cho máy UJ - 18.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành đo vẽ:

+ Đặt máy móc thiết bị và kiểm tra sự hoạt động của máy móc và rải các đường dây thu, phát tiếp địa.

+ Đóng nguồn kiểm tra đo điện đường dây, đo hiệu điện thế giữa hai cực thu và đo cường độ dòng điện trong đường dây phát.

+ Ghi chép sổ thực địa, tính toán (đo lại khi cần) dựng đường cong (đồ thị) lên bảng logarit kép.

+ Thu dọn dây, thiết bị, máy khi kết thúc 1 quá trình hoặc 1 ca.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu chỉnh lý số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình: Phụ lục số 12.

- Đơn giá chỉ đúng khi độ dài AB max 1000m.

- Khoảng cách trung bình giữa các điểm đo theo trục AB/2 trên bảng logarit kep (mô đun 6,25cm cách nhau 9-12mm).

3. Khi thăm dò sâu điện đối xứng khác với điều kiện áp dụng trên thì chi phí nhân công và máy được nhân với hệ số sau

- AB > 1.000m, k = 1,3.

- Khoảng cách các điểm đo theo logarit.

Từ 7-9mm, k = 1,15.

Từ 5-7mm, k = 1,25.

- Đo theo phương pháp 3 cực thì đơn giá được nhân với hệ số k = 1,1.

- Đo trên sông, hồ, k = 1,4.

- Đo các khe nứt thì k = 0,5.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Phương pháp đo sâu điện đối xứng          

CR.03301

CR.03302

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

35.796

36.045

496.785

643.981

13.173

16.979

545.754

697.005

14.3.00 – Thăm dò từ bằng máy MF – 2 - 100

1. Thành phần công việc:

a. Ngoại nghiệp (thực địa)

- Nhận nhiệm vụ, đề cương công tác, phương án thi công địa vật lý bao gồm các văn bản cho phép và thỏa thuận.

- Nhận vị trí điểm đo.

- Chuẩn bị xe máy, thiết bị đo địa vật lý bằng máy MF-2-100.

- Triển khai các hệ thống đo.

- Tiến hành thực hiện đo vẽ:

+ Lấy các vật sắt từ ở người vận hành.

+ Kiểm tra nguồn nuôi máy.

+ Chỉnh cung bù.

+ Lấy chuẩn máy.

+ Đo thành phần thẳng đứng Îz của từng địa từ.

- Lên đồ thị từ trường Îz cùng với các điểm đo tại chỗ.

- Thu dọn khi hết 1 quá trình hoặc 1 ca công tác.

b. Nội nghiệp

- Nghiên cứu nhiệm vụ, lập đề cương kỹ thuật cho phương pháp thi công địa vật lý, thông qua phương án.

- Hướng dẫn, kiểm tra, giám sát kỹ thuật địa vật lý, thu thập tài liệu hiện trường, nghiệm thu, chỉnh lý các số liệu.

- Phân tích tài liệu thực địa, lập các bảng kê, bản vẽ, tính toán các thông số.

- Lập thuyết minh, nghiệm thu chất lượng sản phẩm và bàn giao tài liệu.

2. Điều kiện áp dụng

- Bảng phân cấp địa hình, phụ lục số 12.

- Định mức chỉ dùng cho phương pháp đo giá trị Îz ở những điều kiện bình thường.

Đơn vị tính: đ/1 quan sát địa vật lý

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp
  Thăm dò bằng máy MF-2-100          

CR.04101

CR.04102

Cấp địa hình I-II

Cấp địa hình III-IV

Qsát

Qsát

 

16.412

24.287

725

1.124

17.137

25.411

Chương 17 Công tác đo vẽ lập bản đồ địa chất công trình

CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH

1. Thành phần công việc:

- Thu thập và nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến khu vực đo vẽ, đi quan sát tổng thể.

- Lập phương án thi công đo vẽ.

- Chuẩn bị vật tư, thiết bị, phương tiện đo vẽ.

- Tiến hành đo vẽ tại thực địa.

- Mô tả các điểm lộ tự nhiên, hố khoan, hố đào, các điểm dọn sạch.

- Lập mặt cắt thực đo bằng thước dây.

- Đo vẽ các điểm khe nứt.

- Quan sát, mô tả các điểm địa chất vật lý.

- Đo vẽ, tìm kiếm các bãi VLXD phù hợp với giai đoạn khảo sát.

- Nghiên cứu, thu thập về địa chất thủy văn, địa chất công trình.

- Lấy mẫu thạch học, mẫu lưu … vận chuyển mẫu.

- Chỉnh lý tài liệu sơ bộ ngoài thực địa.

- Chỉnh lý và lập bản đồ địa chất công trình, địa mạo của khu vực đo vẽ.

- Lập thuyết minh và các bản vẽ, phụ lục.

2. Điều kiện áp dụng

Cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng: theo phụ lục số 13.

3. Những công việc chưa tính vào đơn giá

- Công tác phân tích, đánh giá bản đồ khoáng sản có ích.

- Công tác xác định động đất.

- Công tác tìm kiếm VLXD ngoài khu vực đo vẽ.

- Công tác đo địa hình cho công tác đo vẽ địa chất.

- Công tác chụp ảnh mặt đất và biên vẽ ảnh bằng máy bay, bằng vi tính.

- Công tác thí nghiệm địa chất thủy văn và địa chất công trình.

- Công tác khoan, đào, địa chất công trình, thăm dò địa vật lý.

Đơn vị tính: đ/1 km2

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CS.01100

CS.01101

CS.01102

CS.01103

Bản đồ tỷ lệ 1/200.000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Km2

Km2

Km2

8.624

9.172

9.172

251.582

285.187

465.018

4.513

4.513

4.513

264.719

298.872

478.703

CS.02100

CS.02101

CS.02102

CS.02103

Bản đồ tỷ lệ 1/100.000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Km2

Km2

Km2

15.899

16.190

16.190

565.833

641.216

1.053.557

9.021

9.021

9.021

590.753

666.427

1.078.768

CS.03100

CS.03101

CS.03102

CS.03103

Bản đồ tỷ lệ 1/50.000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Km2

Km2

Km2

29.277

29.277

29.277

1.259.727

1.435.017

2.352.338

24.347

24.347

24.347

1.313.351

1.488.641

2.405.962

CS.04100

CS.04101

CS.04102

CS.04103

Bản đồ tỷ lệ 1/25.000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Km2

Km2

Km2

56.162

56.162

56.162

2.806.457

3.197.000

5.258.701

81.149

81.149

81.149

2.943.768

3.334.311

5.396.012

CS.05100

CS.05101

CS.05102

CS.05103

Bản đồ tỷ lệ 1/10.000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Km2

Km2

Km2

131.618

131.618

131.618

7.565.627

10.462.908

16.566.270

12

12

12

7.697.257

10.594.538

16.697.900

CS.06100

CS.06101

CS.06102

CS.06103

Bản đồ tỷ lệ 1/5.000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Km2

Km2

Km2

242.481

242.481

242.481

13.632.660

18.291.923

33.736.519

25

25

25

13.875.166

18.534.429

33.979.025

Đơn vị tính: đ/1 ha

Mã hiệu Danh mục đơn giá Đơn vị Vật liệu Nhân công Máy Chi phí trực tiếp

CS.07100

CS.07101

CS.07102

CS.07103

Bản đồ tỷ lệ 1/2000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Ha

Ha

Ha

29.357

29.357

29.357

380.552

615.786

1.235.204

1

1

1

409.910

645.144

1.264.562

CS.08100

CS.08101

CS.08102

CS.08103

Bản đồ tỷ lệ 1/1000

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Ha

Ha

Ha

13.261

13.261

13.261

762.920

1.235.204

2.252.431

1

1

1

776.182

1.248.466

2.265.693

CS.09100

CS.09101

CS.09102

CS.09103

Bản đồ tỷ lệ 1/500

Cấp phức tạp I

Cấp phức tạp II

Cấp phức tạp III

Ha

Ha

Ha

29.143

29.143

29.143

1.471.346

2.397.750

4.359.545

1

1

1

1.500.490

2.426.894

4.388.689

Phụ lục 1

Bảng phân cấp địa hình cho công tác khống chế mặt bằng

PHỤ LỤC SỐ 1

Bảng phân cấp địa hình cho công tác khống chế mặt bằng

Cấp I

Vùng đồng bằng địa hình đơn giản, dân cư thưa thớt, hướng ngắm không bị vướng.

Vùng trung du, đồi thấp sườn rất thoải và độ cao tuyệt đối thấp dưới 20m chủ yếu là đồi trọc, không ảnh hưởng đến hướng ngắm.

Cấp II

Vùng đồng bằng địa hình tương đối đơn giản, ít dân cư, hướng ngắm bị vướng ít, dễ chặt phát.

Vùng đồi dân cư thưa, độ cao tuyệt đối từ 20 - 30m chủ yếu là đồi trọc ít cỏ cây nhưng khối lượng chặt phá ít, dân cư thưa.

Cấp III

Vùng đồng bằng dân cư đông, địa hình bị chia cắt nhiều bởi kênh rạch sông suối, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phát. Vùng trung du đồi núi cao từ 30m - 50m, trên đỉnh có bụi hoặc lùm cây, mật độ dân cư vừa phải, hướng ngắm khó thông suốt phải phát dọn.

Vùng ruộng sình lầy hoặc bãi thủy triều cỏ sú vẹt mọc thấp xen lẫn có đồi núi, làng mạc, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt.

Cấp IV

Khu vực thị trấn, thị xã địa hình phức tạp, hướng ngắm khó thông suốt.

Vùng bãi thủy triều lầy lội, thụt sâu, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn, phải chặt phá nhiều.

Vùng đồi núi cao từ 50 - 100 m, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phát địa hình bị phân cắt xen lẫn có rừng cây công nghiệp, cây đặc sản việc chặt phát thông hướng bị hạn chế.

Vùng Tây Nguyên nhiều cây trồng, cây công nghiệp như cà phê, cao su …

Rừng cây khộp, địa hình chia cắt trung bình, mật độ sông suối trung bình.

Cấp V

Khu vực thành phố, thị xã, nhiều nhà cao tầng, ống khói, cột điện, cây cao ảnh hưởng đến độ thông suốt của hướng ngắm.

Vùng rừng núi cao trên 100m địa hình phân cắt nhiều, cây cối rậm rạp, hướng ngắm không thông suốt, đi lại khó khăn.

Vùng Tây Nguyên rừng khộp dày, chia cắt nhiều, vùng giáp biên có rừng khộp.

Cấp VI

Vùng rừng núi hoang vu rậm rạp, nhiều thú dữ, muỗi, vắt, rắn độc, hướng ngắm rất khó thông suốt, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại rất khó khăn.

Vùng núi cao từ 100m đến 300m, hiểm trở, vách đứng, khó leo trèo, đi lại.

Vùng hải đảo đất liền, đồi núi cây cối rậm rạp, địa hình phức tạp.

Vùng đặc biệt, vùng biên giới xa xôi, hẻo lánh, các hải đảo xa đất liền, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, vùng có nhiều bom mìn chưa được rà phá.

Phụ lục 3

Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ chi tiết bản đồ địa hình ở trên cạn

PHỤ LỤC SỐ 3

Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ

chi tiết bản đồ địa hình ở trên cạn

Cấp I

- Vùng đồng bằng chủ yếu ruộng mầu khô ráo, thưa dân cư, quang đãng, đi lại dễ dàng, địa hình đơn giản.

- Vùng bằng phẳng của thung lũng sông chảy qua vùng trung du đồi thấp dưới 20m, cây cỏ thấp dưới 0,5m đi lại dễ dàng.

Cấp II

- Vùng đồng bằng ruộng màu xen lẫn ruộng lúa nước không lầy lội, làng mạc thưa, có đường giao thông, mương máng, cột điện chạy qua khu đo.

- Vùng bằng phẳng chân đồi, vùng đồi thoải dưới 20m, cỏ cây mọc thấp, không vướng tầm ngắm, chân núi có ruộng cấy lúa, trồng màu, không lầy lội, đi lại thuận tiện.

Cấp III

- Vùng đồng bằng dân cư thưa, ít nhà cửa, vườn cây ăn quả, ao hồ, mương máng, cột điện.

- Vùng thị trấn nhỏ, nhà cửa thưa, độc lập.

- Vùng đồi sườn thoải, đồi cao dưới 30m, lác đác có bụi cây, lùm cây cao bằng máy, phải chặt phát, sườn đồi có ruộng trồng khoai, sắn, có bậc thang, địa hình ít phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, vùng có lau sậy, có vườn cây ăn quả, cây công nghiệp, độ chia cắt trung bình.

Cấp IV

- Vùng thị trấn, vùng ngoại vi thành phố lớn, thủ đô nhiều nhà cửa, vườn cây rậm rạp, có công trình nổi và ngầm, hệ thống giao thông thủy bộ, lưới điện cao, hạ thế, điện thoại phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 50m xen lẫn có rừng thưa hoặc rừng cây công nghiệp cao su, cà phê, sơn, bạch đàn ... khi đo không được chặt phát hoặc hạn chế việc phát, địa hình tương đối phức tạp.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có nhiều vườn cây ăn quả không chặt phá được, nhiều bản làng, có rừng khộp bao phủ không quá 50%.

- Vùng bãi thủy triều lầy lội, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm phải chặt phát.

Cấp V

- Vùng thị xã, thành phố, thủ đô, mật độ người và xe qua lại đông đúc, tấp nập, ảnh hưởng đến việc đo đạc, có công trình kiến trúc nổi và ngầm, hệ thống đường cống rãnh phức tạp.

- Vùng đồi núi cao dưới 100m, cây cối rậm rạp núi đá vôi tai mèo lởm chởm, nhiều vách đứng hay hang động phức tạp.

Cấp VI

- Vùng rừng núi cao trên 100m cây cối rậm rạp hoang vu, hẻo lánh.

- Vùng bằng phẳng cao nguyên nơi biên giới vùng khộp dày.

- Vùng biên giới hải đảo xa xôi, đi lại khó khăn, địa hình hết sức phức tạp.

- Vùng núi đá vôi tai mèo lởm chởm, cheo leo nhiều thung lũng vực sâu, hang động, cây cối rậm rạp.

Phụ lục 4

Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ địa hình dưới nước

Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo vẽ địa hình dưới nước

Cấp I

- Sông rộng dưới 50m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, lòng sông có nhiều đoạn thẳng bằng, bờ sông thấp thoải đều.

- Bờ hai bên có bãi hoa mầu, ruộng, nhà cửa thưa thớt, chiếm 10 - 15% diện tích, cây cối thấp, thưa (khi đo không phải phát)

Cấp II

- Sông rộng từ dưới 100m, nước yên tĩnh hoặc chảy rất chậm, gợn sóng có bãi nổi hoặc công trình thủy công, chịu ảnh hưởng của thủy triều.

- Hai bờ sông thấp thoải đều, cây thưa, diện tích ao hồ ruộng nước, làng mạc chiếm từ < 30%.

Cấp III

- Sông rộng dưới 300m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi hoặc công trình thủy công, có sóng nhỏ.

- Hai bờ sông có núi thấp, cây cối dày, diện tích ao, hồ, đầm lầy, làng mạc chiếm từ < 40%.

- Khi đo địa hình cấp I + II vào mùa lũ. Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Cấp IV

- Sông rộng < 500m. Sóng gió trung bình. Sông có thác ghềnh, suối sâu, bờ dốc đứng, sóng cao, gió mạnh. Diện tích ao hồ đầm lầy, làng mạc chiếm trên 50%, có bến cảng lớn đang hoạt động.

- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết, thác ghềnh.

Cấp V

- Sông rộng dưới 1.000m, sóng cao, gió lớn hoặc ven biển.

- Bờ sông có đồi núi, ao hồ đầm lầy đi lại khó khăn, cây cối che khuất có nhiều làng mạc, đầm hồ chiếm 70%.

- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

Cấp IV

- Sông rộng > 1000m, sóng cao nước chảy xiết (< 2m/s). Dải biển cách bờ không quá 5 km, nếu có đảo chắn thì không quá 5 km.

- Vùng biển quanh đảo, cách bờ đảo không quá 5 km.

- Khi đo địa hình cấp V vào mùa lũ: Nước chảy xiết, sóng cao.

Phụ lục 5

Bảng phân cấp địa hình đo mặt cắt ở trên cạn

PHỤ LỤC SỐ 5

Bảng phân cấp địa hình đo mặt cắt ở trên cạn

Cấp I

- Vùng đồng bằng địa hình khô ráo, bằng phẳng, dân cư thưa thớt, không ảnh hưởng hướng ngắm.

Cấp II

- Vùng đồng bằng, tuyến đo qua vùng trồng lúa nước, vùng ruộng bậc thang thuộc trung du hay cây màu cao 1m, vùng đồi trọc.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có xen kẽ cây lau sậy, bụi gai có chiều cao < 1m.

Cấp III

- Vùng đồng bằng, dân cư thưa, ít nhà cửa, ruộng nước ít lầy lội hoặc vùng bãi thủy triều có sú vẹt mọc thấp, vùng trung du có địa hình ít phức tạp, đồi cao từ 30 - 50m, hướng ngắm khó thông suốt, phải phát dọn.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên có cây trồng thưa, xen kẽ có bản làng, rừng khộp thưa thớt.

Cấp IV

- Tuyến đo qua vùng thị trấn, ngoại vi thị xã, thành phố, vườn cây ăn quả không được chặt phát.

- Tuyến đo qua vùng bãi thủy triều lầy thụt, sú vẹt mọc cao hơn tầm ngắm, đi lại khó khăn phải chặt phát nhiều.

- Tuyên đo qua vùng đồi núi cao 50 ÷ 100m, vùng trồng cây công nghiệp, cây ăn quả, hướng ngắm khó thông suốt, phải chặt phá nhiều.

- Tuyến qua vùng Tây Nguyên, cây trồng dày đặc, không được phát, rừng khộp phủ kín 40% hoặc có nhiều bản làng phải đo gián tiếp.

Cấp V

- Vùng rừng núi cao 100 ÷ 150m, cây cối rậm rạp, đi lại khó khăn, hướng ngắm không thông suốt, phải chặt phá nhiều, từ tuyến đo men theo đồi núi dốc đứng, khu có đường mòn, đi lại phải leo trèo, có nhiều cây con, gai góc, vướng tầm ngắm.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên rừng khộp dày đặc > 80% hoặc qua nhiều làng mạc, dày đặc cây trồng, cây công nghiệp cao, không được phát (cao su, cà phê …).

Cấp VI

- Vùng rừng núi cao trên 150m hoang vu, rậm rạp, có nhiều thú dữ, côn trùng độc hại, khối lượng chặt phá rất lớn, đi lại khó khăn.

- Vùng rừng núi giang, nứa phủ dày, cây cối gai góc rậm rạp, đi lại khó khăn.

- Vùng bằng phẳng Tây Nguyên, có rừng nguyên sinh, rừng khộp dày gần 100%, vùng giáp biên giới có rừng khộp > 80%.

Phụ lục 6

Bảng phân cấp địa hình đo mặt cắt ở dưới nước

PHỤ LỤC SỐ 6

Bảng phân cấp địa hình đo mặt cắt ở dưới nước

Cấp I

- Sông rộng dưới 100m, lòng sông có nhiều đoạn thẳng, nước chảy chậm.

- Hai bờ sông thấp, thoải đều, đi lại thuận tiện, không ảnh hưởng hướng ngắm.

Cấp II

- Sông rộng 101 ÷ 300m, có bãi nổi hoặc công trình thủy công, nước chảy chậm hoặc chịu ảnh hưởng thủy triều.

- Bờ sông thấp, thoải đều, cây thưa, có ao hồ và ruộng nước, hướng ngắm ít bị che khuất.

Cấp III

- Sông rộng 301 ÷ 500m hoặc sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, có nhiều bãi nổi và công trình thủy công, có sóng nhỏ.

- Hai bờ sông có đồi thấp, cây cối vướng tầm ngắm phải chặt phát.

- Khi đo cấp I + II vào mùa lũ: Nước chảy mạnh, khó qua lại trên sông nước.

Cấp IV

- Sông rộng 501 ÷ 1000m.

- Sông có nước chảy xiết (< 1,0m/s), có ghềnh thác, suối sâu.

- Hai bờ sông có núi cao, cây cối rậm rạp, vướng tầm ngắm, phải chặt phát nhiều.

- Khi đo địa hình cấp III vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

Cấp V

- Vùng sông rộng > 1000m, có sóng cao, gió mạnh hoặc vùng ven biển.

- Hai bờ là vùng dân cư hoặc khu công nghiệp hoặc vùng lầy thụt, mọc nhiều sú vẹt, vướng tầm ngắm, phải chặt phá nhiều.

- Khi đo địa hình cấp IV vào mùa lũ: Nước chảy xiết.

Phụ lục 7

Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo lún công trình

PHỤ LỤC SỐ 7

Bảng phân cấp địa hình cho công tác đo lún công trình

Địa hình loại I

Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng, hướng ngắm không bị vướng bởi cây cối, cột điện và hàng rào. Mật độ đi lại của người và xe cộ không đáng kể.

Địa hình loại II

- Khu vực công trình đã đưa vào sử dụng có một vài hướng ngắm bị vướng bởi cây cối, cột điện hoặc hàng rào nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong tuyến. Mật độ đi lại của người và xe cộ không lớn lắm.

- Khu vực công trình đang thi công, hiện trường tương đối bằng phẳng, có người và máy móc làm việc nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.

Địa hình loại III

- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện, hàng rào làm ảnh hưởng đến hướng ngắm của máy nhưng không quá 10% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.

- Khu vực công trường đang thi công, hiện trường ngổn ngang không bằng phẳng nhưng không ảnh hưởng tới hướng ngắm và tốc độ đo.

Địa hình loại IV

- Khu vực cơ quan, khách sạn, trường học hoặc khu tập thể có nhiều người và xe cộ qua lại xen lẫn cây cối, cột điện và hàng rào, ôtô đỗ, làm ảnh hưởng tới 30% của tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến.

- Khu vực công trường đang thi công, có nhiều người và xe máy hoạt động. Hiện trường không bằng phẳng, vường nhiều đống vật liệu (như: sắt, thép, xi măng); hướng ngắm và đi lại khó khăn.

Địa hình loại V

- Khu vực cơ quan khách sạn, trường học, khu tập thể có nhiều đơn nguyên, giữa các đơn nguyên có tường che chắn, xung quanh bị ngập nước, mật độ người và xe cộ đi lại lớn, có nhiều cây cối, cột điện và xe ô tô đỗ làm ảnh hưởng tới 50% tổng số hướng ngắm trong toàn tuyến hoặc khu vực có mốc đo lún bố trí bên trong lan can của công trình.

Khu vực công trường đang thi công: Tuy mặt bằng có bằng phẳng nhưng mật độ người và xe máy đi lại rất lớn, có máy hàn, búa máy và các máy gây chấn động mạnh khác đang hoạt động. Vì vậy trong quá trình đo bị gián đoạn nhiều lần.

Phụ lục 8

Bảng phân cấp đất đá c ho công tác đào

PHỤ LỤC SỐ 8

Bảng phân cấp đất đá c ho công tác đào

Cấp đất đá Đặc tính
I

- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn. Đất dính chứa hữu cơ.

- Đất than bùn, đất dạng hoàng thổ.

- Đất dính các loại lẫn ít dăm sạn (dưới 5%), trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

- Dùng xẻng hoặc cuốc bàn đào tương đối dễ dàng 

II

- Đất trồng trọt có rễ cây lớn.

- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc sỏi cuội.

- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.

- Cát các loại khô ẩm lẫn dưới 10% cuội sỏi.

- Trạng thái đất dẻo mềm tới dẻo cứng

- Đất rời trạng thái xốp.

- Dùng xẻng và cuốc bàn đào được, dùng mai xắn được.

III

- Đất dính chứa từ 10 - 30% mảnh dăm sạn hoặc sỏi cuội.

- Đất thuộc tầng văn hóa hoàng thổ chứa từ 10 - 30% đá, gạch vụn, mảnh bê tông

- Đất tàn tích các loại.

- Cát lẫn cuội sỏi, hàm lượng cuội sỏi không quá 30%.

- Đất dính có trạng thái thường dẻo cứng tới nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt vừa.

- Cuốc bàn và cuốc chim to lưỡi đào được.

IV

- Đất dính lẫn 30 - 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi. Hàm lượng sét khá cao. Dẻo quánh.

- Đất thuộc loại sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các loại đá. Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa gạch, đá vụn … từ 30 - 50%.

- Đất dính ở trạng thái nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt.

- Cuốc chim nhỏ lưỡi nặng 2,5kg đào được. Cuốc bàn cuốc chối tay.

V

- Đất dính lẫn trên 50% dăm sạn.

- Đất thuộc sản phẩm phong hóa mạnh của các đá.

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đá, gạch vụn…

- Cuội sỏi sạn rời rạc lẫn cát sét..

- Đất dính ở trạng thái cứng.

- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

- Cuốc chim đầu nhỏ lưỡi nặng 2,5kg hoặc xà beng mới đào được.

Phụ lục 9

Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay và khoan guồng xoắn

PHỤ LỤC SỐ 9

Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan tay và khoan guồng xoắn

Cấp đất đá Đặc tính
I

- Đất trồng trọt không có rễ cây lớn.

- Đất dính chứa hữu cơ. Đất than bùn. Đất dạng hoàng thổ. Khi nắm chặt, nước và cả đất phòi qua kẽ các ngón tay.

- Đất dính thường ở trạng thái dẻo mềm tới dẻo chảy.

- Đất rời ở trạng thái rất xốp.

II

- Đất trồng trọt có rễ cây, gốc cây lớn.

- Đất dính chứa dưới 10% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hóa chưa hoàng thổ, chứa đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông … dưới 10%.

- Cát từ các loại (từ thô tới mịn) bão hòa nước và cát chảy có lẫn tới 10% hạt cuội sỏi.

- Đất rất dễ nhào nặn bằng tay

- Trạng thái đất dính thường dẻo cứng dẻo mềm

- Đất rời ở trạng thái xốp.

III

- Đất dính chứa từ 10 - 30% dăm sạn hoặc sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ, chứa từ 10 - 30% đá vụn, gạch vụn, mảnh bê tông …

- Cát lẫn cuội sỏi với hàm lượng cuội sỏi 10-30%.

- Cát các loại có chứa nước có áp lực. Quá trình khoan thường dễ bị sập vách hoặc bị bồi lấp hố.

- Đất dính dùng ngón tay có thể ấn lõm hoặc nặn được mẫu đất theo ý muốn.

- Đất dính thường ở trạng thái nửa cứng tới dẻo cứng. Đất rời ở trạng thái chặt vừa.

IV

- Đất dính lẫn 30 - 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ và chứa từ 30 - 50% đá vụn, gạch vụn …

- Đất không thể nặn hoặc ấn lõm được bằng các ngón tay bình thường.

- Đất dính thường ở trạng thái cứng tới nửa cứng.

- Đất rời ở trạng thái chặt.

V

- Đất dính chứa trên 50% dăm sạn hoặc cuội sỏi.

- Đất Laterit kết thể non (đá ong mềm).

- Đất thuộc tầng văn hóa đã hoàng thổ có trên 50% đá vụn, gạch vụn …

- Sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các đá.

- Cuội sỏi lẫn cát với hàm lượng cuội sỏi trên 50%.

- Đất không thể ấn lõm bằng ngón tay cái.

- Đất dính ở trạng thái cứng.

- Đất rời ở trạng thái rất chặt.

Phụ lục 10

Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu

PHỤ LỤC SỐ 10

Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan xoay bơm rửa bằng ống mẫu

Cấp đất đá Nhóm đất đá Đất đá đại diện và phương thức xác định sơ bộ
1 2 3
I Đất tơi xốp, rất mềm bở

- Than bùn, đất trồng trọt không có rễ cây to. Cát hạt nhỏ lẫn bụi sét và rất ít cuội sỏi (dưới 5%).

- Đất bở rời dạng hoàng thổ, ngón tay ấn nhẹ đất dễ bị lõm hoặc dễ nặn thành khuôn.

II Đất tương đối cứng chắc

- Than bùn và lớp đất trồng trọt lẫn gốc cây hoặc rễ cây to hoặc lẫn ít cuội sỏi nhỏ.

- Đất thuộc tầng văn hóa lẫn gạch vụn, mảnh bê tông, đá dăm ... (dưới 30%).

- Các loại đất khác lẫn dưới 20% cuội sỏi, đá dăm.

- Cát chảy không áp.

- Đá phấn mềm bở. Cát bột sét kết phong hóa hoàn toàn.

- Đất dính khó ấn lõm và nặn được bằng ngón tay cái.

III Đất cứng tới đá mềm

- Đất sét và cát có chứa trên 20% dăm sạn, cuội nhỏ.

- Đá thuộc tầng văn hóa lẫn nhiều gạch vụn, mảnh bê tông, đá … (trên 30%).

- Cát chảy có áp lực. Cát gắn kết yếu bằng xi măng sét hoặc vôi.

- Đá vôi vỏ sò, than đá mềm bở, than nâu, Bocxit, quặng sắt bị ôxy hóa bở rời. Đá Macnơ.

- Các sản phẩm phong hóa hoàn toàn của các đá.

- Đẽo gọt và rạch được bằng móng tay cái. Bóp vỡ hoặc bẻ gãy bằng tay khó khăn.

IV Đá mềm

- Đá phiến sét, phiến than, phiến Xeritxit.

- Cát kết, Dunit, Feridolit, Secpantinit … bị phong hóa mạnh tới vừa. Đá Macnơ chặt, than đá có độ cứng trung bình. Tup, bột kết bị phong hóa vừa.

- Có thể bẻ nõn đá bằng tay thành từng mảnh.

Tạo được vết lõm sâu tới 5mm trên mặt đá bằng mũi nhọn của búa địa chất.

V Đá hơi cứng

- Đá phiến sét Clorit, Phylit, cát kết với xi măng là vôi, oxit sắt, đá vôi và Đolomit không thuần.

Than Antraxit, Porphiarit, Secpantinit, Dunit, Keratophia phong hóa vừa. Tup núi lửa bị Kericit hóa.

Mẫu nõn khoan gọt, bẻ khó, rạch được dễ dàng bằng dao, tạo được điểm lõm sâu bằng 1 nhát búa địa chất đập mạnh.

VI Đá cứng vừa

- Đá phiến Clorit thạch anh, đá phiến Xericit thạch anh. Sét kết bị silic hóa yếu. Anhydric chặt xít lẫn vật liệu túp.

- Cuội kết với xi măng gắn kết là vôi. Đá vôi và Đolomit chặt xít. Đá Skanơ. Đunit phong hóa nhẹ đến tươi.

- Mẫu nõn có thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn búa địa chất tạo được vết lõm tương đối sâu.

VII Đá tương đối cứng

- Sét kết silic hóa, đá phiến giả sừng, đá giả sừng Clorit. Các loại đá Pocphiarit, Điabazơ, Túp bị phong hóa nhẹ.

- Cuội kết chứa trên 50% cuội có thành phần là đá Macna, xi măng gắn kết là Silic và sét …

- Cuội kết có thành phần là đá trầm tích với xi măng gắn kết là silic Điorit và Gabro hạt thô.

- Mẫu nõn có thể bị rạch nhưng không thể gọt hoặc cạo được bằng dao con. Đầu nhọn của búa địa chất có thể tạo được vết lõm nông.

VIII Đá khá cứng

- Cát kết thạch anh. Đá phiến Silic. Các loại đá Skanơ thạch anh Gơnat tinh thể lớn. Đá Granit hạt thô.

- Cuội kết có thành phần là đá Macna, đá Nai, Granit, Pecamtit, Syenit, Gabro, Tuôcmalin thạch anh bị phong hóa nhẹ.

- Chỉ cần một nhát búa đập mạnh mẫu đá bị vỡ. Đầu nhọn của búa địa chất đập mạnh làm xây xát mặt ngoài của mẫu nõn.

IX Đá cứng

- Syenit, Granit hạt thô - nhỏ. Đá vôi hàm lượng silic cao. Cuội kết có thành phần là đá Macna. Đá Bazan. Các loại đá Nai-Granit. Nai Gabrô, Pocphia thạch anh, Pecmatit, Skanơ tinh thể nhỏ. Các Tup silic. Barit chặn xít.

- Búa đập mạnh một vài lần mẫu nõn mới bị vỡ

Đầu nhọn búa địa chất đập nhiều lần tại một điểm tạo được vết lõm nông trên mặt đá.

X Đá cứng tới rất cứng

- Đá Skanơ grơnat. Các đá Granit hạt nhỏ, đá Granơdiorit. Liparit. Đá Skanơ silic, mạch thạch anh. Cuội kết núi lửa có thành phần Macna. Cát kết thạch anh rắn chắc, đá sừng.

- Búa đập mạnh nhiều lần mẫu nõn mới bị vỡ.

XI Đá rất cứng

- Đá Quắczit, Đá sừng cứng chắc, chứa ít sắt. Đá Anbitophia hạt mịn bị sừng hóa. Đá ngọc (Ngọc bích …). Các loại quặng chứa sắt.

- Búa đập mạnh một nhát chỉ làm sứt mẫu đá.

XII Đặc biệt cứng

- Đá Quắczit các loại.

- Đá Côranhđông.

- Búa đập mạnh nhiều lần mới làm sứt được mẫu đá.

Phụ lục 11

Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan đường kính lớn

PHỤ LỤC SỐ 11

Bảng phân cấp đất đá cho công tác khoan đường kính lớn

Cấp đất đá Các đất đá đại diện cho mỗi cấp
I Đất lấp, đất trồng trọt cát pha lẫn dăm sạn rời rạc
II Đất lấp và đất phân tích lẫn dăm cuội rời rạc (hàm lượng đến 30%, kích thước đến 5cm).
III Sét, sét pha, cát pha từ dẻo mềm đến dẻo cứng ít dính bết vào mũi khoan, đất lẫn gạch vỡ, bê tông vụn.
IV

Sét và sét pha dẻo mềm đến dẻo cứng hay dính bết vào mũi khoan.

Đất lấp lẫn gạch vỡ, bê tông vụn kích thước đến 10cm.

Phụ lục 12

Bảng phân cấp địa hình cho công tác thăm dò địa vật lý

PHỤ LỤC SỐ 12

Bảng phân cấp địa hình cho công tác thăm dò địa vật lý

Cấp địa hình Những địa hình tiêu biểu cho mỗi cấp
I

- Vùng địa hình bằng phẳng, thung lũng rộng hoặc đồng bằng.

- Đồi trọc hoặc cây thưa lẫn cỏ tranh, sườn dốc không quá 100.

- Ao hồ, mương, suối, ruộng nước chiếm không quá 20% diện tích khu vực khảo sát.

II

- Vùng công tác khá bằng phẳng, đồi thấp, dốc thoải (sườn dốc không quá 200) hoặc một phần là bãi cát hoặc đầm lầy.

- Rừng thưa, ít cây to, giang nứa. Vùng thuộc nước canh tác, ít nước, chiếm không quá 30% diện tích khu vực khảo sát.

- Khu vực có thôn xóm, nhà cửa, vườn cây, ao hồ chiếm đến 20% diện tích khu vực khảo sát.

- Khu vực ít công trình, hầm mỏ, công trường (khoảng 20%) chiều dài các tuyến khảo sát nằm trong khu vực đã xây dựng.

- Vùng địa hình ít bị cắt bởi mạng lưới khe suối. Đồi núi gồ ghề, sườn dốc không quá 30%.

III

- Vùng trũng có nhiều mương máng hoặc vùng đầm lầy, rừng rậm, cây leo, giang nứa chiếm 50% diện tích khảo sát.

- Khu vực công trường, mỏ khai thác lộ thiên. Thành phố có nhiều nhà cửa, công trình (khoảng 50% chiều dài các tuyến thăm dò nằm trong khu vực đã xây dựng).

IV

- Vùng địa hình phức tạp, vận chuyển máy móc, thiết bị khó khăn.

- Vùng bị phân cắt mạnh, đồi núi dốc cao, sườn dốc lớn hơn 300, khe suối sâu, hiểm trở.

- Rừng rậm nhiều cây leo chằng chịt hoặc đầm lầy, đồng trũng, ao hồ nhiều chiếm hơn 70% diện tích khảo sát.

- Các tuyến khảo sát thường xuyên cắt qua suối hoặc tất cả các tuyến thăm dò đều đi qua khu vực đã xây dựng.

Phụ lục 13

Bảng phân cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng cho công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình

PHỤ LỤC SỐ 13

Bảng phân cấp phức tạp địa chất theo yếu tố ảnh hưởng

cho công tác đo vẽ bản đồ địa chất công trình

TT Cấp I II III
1 Cấu tạo địa chất

- Sản trạng nằm ngang hoặc rất thoải (≤100)

- Địa tầng đã được nghiên cứu kỹ.

- Tầng đánh dấu rõ ràng.

- Nham thạch ổn định.

- Có thể gặp đá phún xuất

- Uốn nếp đứt gãy thể hiện rõ địa tầng phức tạp, ít được nghiên cứu.

- Tầng đánh dấu thể hiện không rõ ràng.

- Thạch học và nham thạch tương đối không bền vững.

- Có đá macma nhưng phân bố hẹp.

- Uốn nếp phức tạp nhiều đứt gãy.

- Đá mácma biến chất phát triển mạnh phân bố không rộng rãi.

- Địa tầng phức tạp và ít được nghiên cứu.

- Nham thạch đổi nhiều thạch học đa dạng.

2 Địa hình địa mạo

- Các dạng địa hình bào mòn bóc trụi

- Xâm thực bồi đắp dễ nhận biết

- Dạng địa hình xâm thực bồi đắp.

- Có nhiều thềm nhưng thể hiện không rõ, hiện tượng địa chất vật lý mới phát triển phân bố không rộng.

- Các dạng địa mạo khó nhận biết.

- Các hiện tượng địa vật lý Karst, trượt lở, phát triển rộng và nghiêm trọng.

3 Địa chất vật lý

- Các hiện tượng địa chất vật lý không có ảnh hưởng.

- Quy mô nhỏ hẹp

- Hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh nhưng không rõ ràng

- Các hiện tượng địa chất vật lý phát triển mạnh.

- Quy mô lớn và phức tạp.

4 Địa chất

- Nước trong tầng là ưu thế ổn định theo bề dày và diện phân bố.

- Nước dưới đất nằm trong các lớp đồng nhất về nham tính.

- Thành phần hóa học của nước dưới đất khá đồng nhất.

- Tầng chứa nước dạng vữa chiếm ưu thế và không ổn định cả chiều rộng lẫn chiều dày.

- Nước dưới đất nằm trong khối đá kết tinh, đồng nhất, trong đá gốc có nham thay đổi và trong hình nón bồi tích.

- Quan hệ địa chất thủy văn giữa các vùng chứa nước với nhau và quan hệ giữa các tầng chứa nước và nước tràn mặt phức tạp.

- Thành phần hóa học biến đổi nhiều.

5 Mức độ lộ của đá gốc - Đá gốc lộ nhiều cá biệt mới có chỗ bị phủ mà phải đào hố thăm dò. - Đá gốc ít lộ chỉ gặp ở dạng địa hình đặc biệt (bờ sông, suối, vách núi) phải đào hố thăm dò - Đá gốc ít lộ hầu hết bị che phủ, phải đào hố rãnh, dọn sạch mới nghiên cứu được.
6 Điều kiện giao thông - Địa hình ít bị phân cắt đồi núi thấp, giao thông thuận tiện. - Địa hình phân cắt đồi núi cao, giao thông ít thuận tiện.

- Địa hình phân cắt nhiều 50% diện tích khảo sát là rừng rậm, đầm lầy.

- Giao thông khó khăn

Bảng quy định số điểm cho mỗi yếu tố ảnh hưởng

TT Yếu tố ảnh hưởng ĐVT Cấp phức tạp địa chất công trình
I II III

1

2

3

4

5

6

Cấu tạo địa chất

Địa hình địa mạo

Địa chất vật lý

Địa chất thủy văn

Mức độ lộ của đá gốc

Giao thông trong vùng

Điểm

-

-

-

-

-

1

1

1

1

1

1

2

2

2

2

2

2

3

3

3

3

3

3

Bảng quy định cấp phức tạp địa chất cho mỗi vùng khảo sát

TT Cấp phức tạp ĐVT Tổng số điểm

1

2

3

Cấp I

Cấp II

Cấp III

Điểm

-

-

9

10 - 14

15 - 18

Phụ lục 14

Bảng phân cấp đất đá cho đào giếng đứng

PHỤ LỤC SỐ 14

Bảng phân cấp đất đá cho đào giếng đứng

Cấp đất đá Các đấp đá đại diện cho mỗi cấp
1 2
I Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây, đất bở rời: Hoàng thổ, cát (không chảy). á cát có cuội và đá dăm. Bùn ướt và đất bùn, á sét dạng hoàng thổ. Đất tảo cát, phần mềm.
II Than bùn và lớp đất trồng không có rễ cây hoặc một ít cuội và đá dăm nhỏ (dưới 3cm). á sét và á sét có lẫn đến 20% tạp chất cuội và đá dăm nhỏ (dưới 30cm). Cát chặt, á sét chặt, đất hoàng thổ, mác nơ bở rời. Cát chảy không có áp lực, sét có độ chặt xít trung bình (dạng dai và dẻo). Đá phấn, điarômit, muối mỏ (halit). Các sản phẩm phong hóa của đá macma và biến chất đã bị cao lanh hóa hoàn toàn, quặng sắt bở rời.
III

Á sét và cát lẫn đến 20% cuội và đá dăm (đến 3cm). Đất ướt, chặt xít, sạn, đất chảy có áp lực.

Đất sét có nhiều lớp nhỏ đến 5cm. Cát kết gắn kết yếu bởi cát và macnơ, chắc xít, chứa macnơ thạch cao hóa chứa cát. Alôvrôlit chứa sét gắn kết yếu. Các gắn kết bằng xi măng sét vôi. Macnơ, đá vôi vỏ sò. Đá phần chắc sét. Manhêtit. Thạch cao tinh thể vụn phong hóa. Than đá yếu, than nâu.

Đá phiến tale hủy hoại của tất cả các biến dạng quặng mangan, quặng sắt bị ôxy hóa bở rời. Bau xít dạng sét.

IV

Đá cuội: Gồm các cuội nhỏ, các đá trầm tích, bùn và than bùn. Alêvrôlit sét chắc xít. Các kết sét Macnơ chắc xít. Đá vôi không chắc và đôlômit: Manhêdit chắc xít và đá vôi có lỗ rỗng, tuf. Thạch cao kết tinh, anhydrit, muối kali. Than đá có độ cứng trung bình. Than nâu cứng. Cao lanh (nguyên sinh). Đá phiến sét, sét cát, alêvrôlit, sacpantinit (secpentin) bị phong hóa mạnh và bị talo hóa. Skacnơ không chắc thuộc thành phần clorit và am ibon mica. Apatit kết tinh. Đunit phong hóa mạnh pêridotit, kim-bec-lit bị phong hóa.

Quặng mactit và các loại tương tự bị phong hóa mạnh. Quặng sắt màu dính nhớt, bau xít.

V Đá cuội, dăm. Cát kết xi măng gắn kết là vôi và sắt, Alêvrôlit, acgilit rất chắc chắn, chứa nhiều cát, cuội kết, đá trầm tích với xi măng sét cát hoặc xi măng xốp khác. Đá vôi đôlômit chứa macnơ anhydrit rất chắc, than đá cứng antraxit, phốt pho rít kết hạch. Đá phiến sét mica, micaclorit-talac clorit, set clorit xemixit secponrin (secpontin), anbitophia phong hóa Kêratophia, tuf núi lửa bị xêrixit hóa, quặng mac tit và các loại tương tự không chắc. Dunit bị phong hóa. Kimbeclit dạng dăm sét.
VI Anhydrit chặt xít bị vật liệu tù làm bẩn, sét chặt sít với các lớp đôlômit nhỏ và xiserit. Cuội kết trầm tích với xi măng vôi. Các kết pha cát vôi thạch anh. Alevrôlit chặt xít. Đá phiến sét, xerixit thạch anh, Mica Thạch anh, clorit-thạch anh, Xerixit-cloxit-thạch anh, đá phiến lớp Anbitophia clorit hóa về phân phiến. Kêratophia, gabrô, acgilit silích hóa yếu. Đunit không bị phong hóa. Am I bolit. Pirôxennit tinh thể lớn. Các đá cácbonat, talo-apatit. Scacnơ can xít epi đốt. Pi rit rời. Sắt nâu xốp có dạng lỗ rỗng. Quặng hêmatit- mac xit tit, xiđêrit.
VII

Acgilit ailic hóa, cuội của đá macma và biến chất đá dăm không có tảng lăn. Cuội kết thuộc đá macma (50%) với xi măng sét cát. Cuội kết đá trầm tích với xi măng silic. Cát kết thạch anh. Đolomit rất chắc xít. Cát kết pentat thạch hóa hóa. Đá vôi. Cáclinaganmatolit. Phốt pho rít tấm. Đá phiến bộ Silic hóa yếu. Anphibon manhetit Hocnublen, hocnơblen-clorit anbi tofia phân phiến hóa. Kêratefia, pocfia pocfiit, tuf diaoupocfia, pocfirit bị phong hóa tác động. Gronit hạt to và nhỏ bị phong hóa. Xêrixit cliorit, gabrô về các đá macma khác, pirô quặng kim beclit dạng bazan.

Scacnơ augit-granat chứa can xít, thạch anh rỗng (nứt có hang, ocro), có sắt nên hoang hóa, Gromit quặng sunphua, quặng amphiben - manhêtit.

VIII Acgilit chứa silic, cuội kết đá macma với xi măng vôi, đôlômit thạch anh hóa, đá vôi silic hóa và đôlômit fôtferit, dạng vỉa chắc xít. Đá phiến silic hóa. Clorit thạch anh, xêrixit thạch anh. Epiđôt clorit, thạch anh, mica Gơnai Anbitofia thạch anh, hạt trung bình và keratofia. Bazan phong hóa. Điabazpocffiorit. Andohit. Labra điêrit poridorit, Granit hạt nhỏ bị phong hóa. Xatit, gabrô, granito gơnai bị phong hóa. Prematit. Các đá tuốc malin thạch anh. Các đá cacbonat thạch anh và birit thạch anh. Sắt nâu có lỗ rỗng. Quặng hyđrô hamitit chắc xít, quắcsit hematit, manhêtit, pirit chắc xít, bau xít (đia spe).
IX Bazan không bị phong hóa. Cuội kết đá macma với xi măng xilic, vôi, đá vôi scacnơ. Cát kết silic đá vôi, đôlômit chứa silic, phốtpho rít vỉa silic hóa, đá phiến chứa Silic, Quắc xít manhêtit và hệ matit dạng dài mỏng Manhêtit mactit chắc xít, đá sừng amfibon manhêtit và xerixit hóa. Anbitofia và kêratofbi, trachit pocfia thạch anh hóa. Điabat tinh thể nhỏ tuf silic hóa, đá sừng hóa, lipôtit bị phong hóa, micrô grano điorit hạt lớn và trung bình granitô gnai, grano điorit xêrixit-gabrônplit-pocmatit. Bêrêzit Scacnơ tinh thể nhỏ thành phần augit Epidot, granat, đatomit granat-hêdenbargit scacnơ hạt lớn, granat, amfibolit thạch anh hóa, parit. Các đá tuốc malin thạch anh không bị phong hóa. Sét nâu chắc xít. Thạch anh với số lượng pirit lớn. Barit chắc xít.
X Các trậm tích cuội đá tảng macma và bị biến chất các kết thạch anh chắc xít Japilit bị phong hóa. Các đá silio, fotfat. Quắc xít hạt không đầu. Đá sừng với tán khoáng vật sunfua. Aubitofia thạch anh va kêratofia. Liparit. Granit, micro granit pecmatit chắc xít chứa thạch anh. Scacnơ hạt nhỏ granat Đatolit - granat. Quặng manhêtit và mactit chắc xít với các lớp nhỏ đá sừng. Sác nêu silic hóa. Thạch anh mạch, peclirit bị thạch anh hóa mạnh và đá sừng hóa.
Cấp đất đá Các đất đá đại diện cho mỗi cấp
XI Anbitofia hạt mịn và bị sừng hóa. Japitlit không bị phong hóa. Đá phiến dạng ngọc bích chứa silic-quắc xít đá sừng chứa sắt rất cứng. Thạch anh chắc xít. Các đá cơrinđôn. Jatpi lit, mactit - hêmatit và manhêtit - homanit
XII Jetpilit dạng khối đặc xít hoàn toàn không bị phong hóa, đá lửa, ngọc bích, đá sừng, quắc xít các đá egirin và côrinđôn.

PHẦN III

Bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công

Được chọn để tính đơn giá công trình xây dựng - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk
(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND

ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

STT DANH MỤC VẬT LIỆU, NHÂN CÔNG, MÁY THI CÔNG ĐƠN VỊ GIÁ CHƯA CÓ VAT (ĐỒNG)
I VẬT LIỆU    
1 Áp kế (250 bar) Cái 244.200
2 Áp kế (5 25 100 bar) Bộ 247.864
3 Áp kế bình hơi (25 bar) Cái 96.991
4 Đá dăm m3 151.100
5 Đá hộc m3 114.986
6 Đà mài đĩa Viên 9.586
7 Đá sỏi 1x2 m3 167.126
8 Đồng hồ đo áp lực Cái 86.214
9 Đồng hồ đo áp lực 4kG/cm2 Cái 323.301
10 Đồng hồ đo điện Cái 466.200
11 Đồng hồ đo điện vạn năng Chiếc 215.534
12 Đồng hồ để bàn Cái 48.984
13 Đồng hồ đo biến dạng Cái 584.528
14 Đồng hồ đo lún Cái 1.023.786
15 Đồng hồ đo lưu lượng 3m3/h Cái 59.272
16 Đồng hồ đo mức nước Cái 75.437
17 Đồng hồ đo nước Cái 75.437
18 Đồng hồ bấm giây Bộ 244.200
19 Đồng hồ lưu lượng Cái 59.272
20 Đầu nối cần Bộ 193.980
21 Đầu nối ống chống Cái 21.553
22 Đe ghè đá Cái 26.942
23 Đinh Kg 11.100
24 Đinh + dây thép Kg 1.665
25 Đinh chữ U Kg 1.293
26 Điện cực đồng Cái 80.826
27 Điện cực không phân cực Cái 75.437
28 Điện cực sắt Cái 53.884
29 Đục thép Cái 3.772
30 Địa bàn địa chất Cái 92.371
31 Đĩa CD Cái 3.000
32 Đĩa mềm Cái 8.000
33 Đĩa sắt tráng men Cái 10.777
34 Đui điện Cái 1.009
35 ắc quy Cái 129.321
36 ắc quy (12V x 2) + (6V x 1) Bộ 165.000
37 ắc quy 12V Bộ 165.000
38 Axít axalic Kg 200.000
39 Axít nitơric đặc Gam 2.000
40 Bát sắt tráng men Cái 2.156
41 Bình bóp nước Cái 5.927
42 Bình hút ẩm Cái 421.800
43 Bình hút ẩm có vòi Cái 421.800
44 Bình hút ẩm, bình giữ ẩm Cái 421.800
45 Bình khí CO2 (100 bar) Cái 215.534
46 Bình thủy tinh tam giác (50-100ml) Cái 24.355
47 Bình thủy tinh Cái 24.355
48 Bình thủy tinh (100-1000)ml Cái 32.330
49 Bình thủy tinh tam giác (50-1000)ml Cái 24.335
50 Bình thủy tinh tam giác (50-100ml) Cái 16.165
51 Bình tiêu bản Cái 18.321
52 Bình tỷ trọng Cái 55.500
53 Bình tỷ trọng (100ml) Cái 55.500
54 Bình tỷ trọng 1000ml Cái 55.500
55 Bàn đập Chiếc 269.417
56 Bàn đệm Chiếc 53.884
57 Bàn nén D = 34cm Cái 1.077.670
58 Bàn nén D = 76cm Cái 2.155.340
59 Bản gỗ 60x60 Cái 64.660
60 Bê tông đối trọng (bê tông mác 200 đá 1x2) m3 485.000
61 Bóng điện Cái 5.045
62 Bóng điện 100W Cái 5.045
63 Bóng điện 200V 200W Cái 11.772
64 Bóng điện 36W Cái 2.156
65 Bóng điện chiếu sáng Cái 2.156
66 Bộ ống mẫu nguyên dạng Bộ 86.214
67 Bộ gia mốc cần khoan Bộ 59.272
68 Bộ kính ép Bộ 16.165
69 Bộ mở rộng kim cương Bộ 1.400.971
70 Bộ rây địa chất công trình Bộ 538.835
71 Bộ rây địa chất d20cm Bộ 8.020.719
72 Bộ rây sỏi Bộ 862.136
73 Bộ xạc ắc quy Bộ 790.291
74 Búa Chiếc 33.300
75 Búa địa chất Cái 33.300
76 Búa 2 kg Cái 33.300
77 Bút lông cỡ nhỏ 5, 2cm, 1cm Bộ 4.898
78 Cánh cắt (60 70 100) Bộ 19.398
79 Cáp múc nước m 10.777
80 Cáp thép d6 d8mm m 16.165
81 Cát chuẩn Kg 27.750
82 Cát vàng m3 106.045
83 Cọc gỗ 0,04 x 0,04 x 0,4 Cái 1.390
84 Cọc gỗ 4x4x30 Cọc 1.043
85 Cọc mốc đo lún Cọc 1.078
86 Cọc neo Bộ 16.165
87 Cần cắt cánh (40 cái) Bộ 107.767
88 Cần chốt m 53.884
89 Cần khoan m 131.373
90 Cần khoan 25 x 105 x 800mm Cái 140.098
91 Cần xoắn m 140.098
92 Cần xuyến m 53.884
93 Cầu chì sứ Cái 2.939
94 Cầu dao điện 3 pha Cái 60.545
95 Cốc đất luyện, càng vaxiliep Bộ 32.330
96 Cốc mỏ nhôm (đun thành phần hạt) Cái 12.932
97 Cốc thủy tinh Cái 5.388
98 Cốc thủy tinh (50-1000) ml Cái 5.388
99 Cốc thủy tinh 1000ml Cái 5.388
100 Cối chày đồng Bộ 610.500
101 Cối chày sứ Bộ 69.930
102 Cối chày thủy tinh Bộ 53.884
103 Cối chế bị Bộ 1.589.318
104 Cối giã đá Bộ 511.442
105 Chày dầm đất Cái 10.777
106 Chai nút mài Cái 2.156
107 Chén nung Cái 8.325
108 Chén sứ Cái 12.502
109 Chén sứ 25ml Cái 12.502
110 Chốt búa Chiếc 1.078
111 Chốt cần Cái 5.388
112 Chậu nhôm d 30cm Cái 24.492
113 Chậu thủy tinh Cái 37.719
114 Chậu thủy tinh d 20 Cái 37.719
115 Choòng cánh trắng hợp kim cứng Cái 152.833
116 Chùy Vaxiliep Cái 909.231
117 Cực thu sóng dọc Chiếc 53.884
118 Cực thu sóng ngang Chiếc 53.884
119 Cuốc chim Cái 14.695
120 Dây điện m 2.264
121 Dây điện nổ mìn m 973
122 Dây điện súp m 5.084
123 Dây địa chấn m 3.233
124 Dây địa vật lý (thu, phát) m 5.388
125 Dây cáp điện 3 pha m 26.640
126 Dây cao su d8mm (để làm thấm và bão hòa nước) m 3.233
127 Dây thép d 2 3 Kg 8.403
128 Dàn đo lún Bộ 5.388.350
129 Dao gạt đất Cái 44.400
130 Dao gọt đất Cái 44.400
131 Dao luyện đất Cái 44.400
132 Dao nén, dao cắt Cái 44.400
133 Dao rựa chặt đất Cái 44.400
134 Dao thấm Cái 44.400
135 Dao vòng cắt, nén Cái 77.700
136 Dao vòng hợp kim Cái 194.835
137 Dao vòng nén Cái 120.149
138 Dao vòng thấm Cái 77.700
139 Dầm I 300 350 dài hơn 3,5m Kg 16.939
140 Dầu công nghiệp 20 Kg 24.786
141 Dầu kích Kg 12.932
142 Dụng cụ thí nghiệm đầm nện Bộ 999.000
143 Dụng cụ xác định độ tan rã Bộ 16.165
144 Dụng cụ xác định góc nghỉ của cát Bộ 1.185.437
145 Dụng cụ xác định trương nở Cái 401.863
146 ống đồng trục d25 và d50 Bộ 53.884
147 ống đo thí nghiệm Cái 61.582
148 ống đong thủy tinh 1000ml Cái 71.440
149 ống đong thủy tinh 1000ml, 500ml, 200ml Bộ 71.440
150 ống cao su dẫn nước m 4.310
151 ống cao su dẫn nước d1618mm m 4.310
152 ống cao su dẫn nước d16mm Cái 4.310
153 ống cao su mềm m 55.500
154 ống chống m 204.048
155 ống chuẩn độ 25ml Cái 32.330
156 ống hút thủy tinh (2-100)ml Cái 32.473
157 ống kẽm d32 m 29.498
158 ống mẫu ống 323.301
159 ống mẫu đơn m 287.379
160 ống mẫu kép Cái 490.597
161 ống mẫu nguyên dạng m 223.372
162 ống mẫu xoắn m 64.660
163 ống múc nước dài 2m Cái 215.534
164 ống ngoài d16 m 4.773
165 ống nước d50 m 16.428
166 ống súng + quả đạn Chiếc 269.417
167 ống tổ ong dài 1m ống 12.932
168 ống thép D 65 mm Mét 107.767
169 ống thủy tinh chữ T d8 Cái 4.310
170 ống thủy tinh d8 dài 1 m làm thấm Cái 5.388
171 ống trong d42 (cần khoan) m 26.942
172 Gỗ dán 25mm m2 18.105
173 Gỗ dán 40mm m2 22.092
174 Gỗ nhóm V m3 2.556.147
175 Gỗ tấm m3 2.883.147
176 Gỗ xẻ nhóm V m3 2.883.147
177 Ghen cao su d 63 m 2.694
178 Ghen kim loại d 63 m 2.694
179 Giá ống nghiệm Cái 21.553
180 Giá gỗ làm thấm Cái 12.932
181 Giấy ảnh m 5.087
182 Giấy ảnh khổ 140mm m 6.182
183 Giấy can Cuộn 172.427
184 Giấy can m 6.466
185 Giấy can cao 0,3m m 6.466
186 Giấy Diamat Tờ 21.553
187 Giấy gói mẫu Ram 34.485
188 Giấy kẻ ly m 561
189 Giấy kẻ ly cao 0,3m m 6.466
190 Giấp ráp Tờ 2.500
191 Giấy trắng Tập 2.156
192 Giấy vẽ bản đồ (50x50) Tờ 2.500
193 Giấy viết Tập 3.000
194 Hóa chất Kg 60.000
195 Hộp gỗ Cái 37.719
196 Hộp gỗ đựng mẫu Hộp 37.719
197 Hộp gỗ đựng mẫu 400 x 400 x 400mm Cái 97.971
198 Hộp gỗ 2 ngăn dài 1m Cái 16.165
199 Hộp gỗ 24 ô đựng mẫu lưu Cái 37.719
200 Hộp nhôm Cái 5.388
201 Hộp nhôm nhỏ Cái 34.965
202 Hộp tôn 200 x 100mm Cái 39.189
203 Hộp tôn 200 x 200 x 1 Cái 32.330
204 Hóa chất Kg 1.940
205 Hóa chất (HCl, axêtic …) Kg 1.940
206 Hóa chất các loại Gam 345
207 Kali Thiocyarat Gam 87
208 Khay men Cái 90.818
209 Khay men chữ nhật Cái 90.818
210 Khay men to Cái 90.818
211 Khay men to + nhỏ Cái 90.818
212 Khay ủ đất Cái 422.143
213 Khuôn tạo mẫu Cái 302.727
214 Kính dầy 10 ly (20 x 40)cm (kính mài mờ) Cái 129.890
215 Kính lập thể Cái 476.795
216 Kính lúp Cái 16.735
217 Kính mài mờ (1 x 0,5)m Cái 77.934
218 Kính trắng (2 x 30 x 50) mm Cái 9.825
219 Kính vuông 16 x 16 Cái 17.685
220 Kíp điện visai Cái 2.039
221 Lamen Kg 32.330
222 Lưỡi cắt đất Cái 96.991
223 Màng buồng nước d270 Cái 10.777
224 Mốc bê tông đúc sẵn Cái 2.224
225 Mũi khoan Cái 76.977
226 Mũi khoan chữ thập d 46mm Cái 64.660
227 Mũi khoan hình xuyến gắn răng hợp kim cứng Cái 122.462
228 Mũi khoan hợp kim Cái 122.462
229 Mũi khoan kim cương Cái 1.217.720
230 Mũi xuyên Cái 1.623.627
231 Mũi xuyên cắt Cái 269.417
232 Mũi xuyên hình nón Cái 215.534
233 Muôi xúc đất Cái 5.388
234 Nắp đậy ống Cái 10.777
235 Nồi áp suất hút chân không (để làm tỷ trọng bão hòa) m 5.406.885
236 Nhiệt kế Cái 55.500
237 Nhiệt kế 1000C 15000C Cái 55.500
238 Nhiệt kế 100C 6000C Cái 66.600
239 Nhiệt kế các loại Cái 177.600
240 Nhựa canada Kg 11.855
241 Nước cất Lít 4.106
242 Nitơrat bạc Gam 2.000
243 Nitro Benzen tinh khiết Gam 17
244 Paraphin Kg 25.000
245 Phao thử độ chặt Bộ 1.616.505
246 Phao tỷ trọng kế Bộ 582.548
247 Phèn sắt Gam 1.461
248 Phễu rót cát Bộ 1.518.092
249 Phễu sắt d5cm Cái 1.332.000
250 Phễu thủy tinh Cái 5.388
251 Phễu thủy tinh (60-100)mm Cái 5.388
252 Pin 1,5 vôn Quả 833
253 Pin 69 vôn Hòm 38.319
254 Pin BTO45 Hòm 258.641
255 Pin dùng cho đo nước Đôi 6.466
256 Quả bo Quả 21.553
257 Quả bo cao su Quả 21.553
258 Que hàn Kg 8.378
259 Que khuấy đất Cái 1.078
260 Rây địa chất Bộ 1.547.965
261 Rây địa chất công trình Bộ 1.547.965
262 Rây dụng cụ đầm nện Bộ 323.301
263 Sơn trắng + đỏ Kg 30.174
264 Sắt tròn d14 Kg 15.167
265 Sổ đo các loại Quyển 10.000
266 Sổ đo lún Quyển 10.000
267 Sổ đo nước Quyển 10.000
268 Sổ ép nước Quyển 10.000
269 Sổ ghi chép múc nước Quyển 10.000
270 Sổ hút nước Quyển 10.000
271 Sổ tổng hợp độ lún Quyển 10.000
272 Sunphat đồng Kg 73.478
273 Tời địa chấn Chiếc 1.077.670
274 Tời cuốn dây Cái 32.330
275 Tời cuốn dây điện Cái 32.330
276 Tời cuốn dây địa chấn Cái 32.330
277 Tấm kẹp ngâm bão hòa Cái 21.553
278 Thép dầm I và kích các loại kg 9.782
279 Thép gai d10 kg 17.161
280 Thép gai d 16 kg 16.939
281 Thép gai d 22 kg 16.939
282 Thép gai d 32 40 kg 16.939
283 Thép hình các loại kg 15.467
284 Thước cuộn 20m Cái 30.000
285 Thước dây 50m Cái 50.000
286 Thước mét Cái 30.000
287 Thước thép 20m Cái 21.553
288 Thước thép 42m Cái 63.681
289 Thước thép 5m Cái 15.000
290 Thùng đo lưu lượng Cái 107.767
291 Thùng đựng nước Cái 129.321
292 Thùng gánh nước Đôi 23.514
293 Thùng lưu lượng 60 lít Cái 107.767
294 Thùng ngâm bão hòa Cái 172.427
295 Thùng phân ly Cái 90.524
296 Thuổng đào đất Cái 14.402
297 Thuốc ảnh (hiện và hãm) Lít 26.502
298 Thuốc nổ anômít Kg 15.276
299 Thủy ngân Kg 3.089
300 Túi vải đựng mẫu Cái 8.621
301 Tuy ô dẫn nước m 12.932
302 Xi măng PC30 Kg 1.055
303 Xẻng Cái 20.000
304 Xoong nhôm đun sáp Cái 20.527
II NHÂN CÔNG    
1 Công nhân bậc 4/7 công 73.597,85
2 Công nhân bậc 4,5/7 công 79.380,00
3 Kỹ sư bậc 4/8 công 87.089,54
4 Kỹ sư bậc 4,5/8 công 90.823,85
5 Kỹ sư bậc 5/8 công 94.558,15
III MÁY THI CÔNG    
1 Ô tô ca 901.518
2 Ô tô tải 12 tấn ca 814.116
3 Đittomát ca 52.432
4 Bộ đo mia bala ca 1.800
5 Bộ dụng cụ thí nghiệm SPT ca 9.000
6 Bộ khoan tay ca 39.167
7 Bộ máy khoan cby-150-zub hoặc loại tương tự ca 759.374
8 Bộ nén ngang GA hoặc tương tự ca 436.838
9 Biến thế hàn 7,5kW ca 20.197
10 Biến thế thắp sáng ca 2.787
11 Búa căn MO-10 ca 6.933
12 Búa khoan tay P30 ca 12.476
13 Bếp điện ca 4.279
14 Bếp cát ca 4.952
15 Cân điện ca 5.445
16 Cân bàn ca 3.168
17 Cân kỹ thuật ca 8.415
18 Cân phân tích ca 8.415
19 Cân phân tích và cân điện ca 8.415
20 Cân phân tích và cân kỹ thuật ca 8.415
21 Cần Belkenman ca 15.633
22 Cần cẩu 10 tấn ca 1.476.227
23 Cần cẩu 16 tấn ca 1.329.777
24 Cần cẩu 25 tấn ca 1.760.826
25 Cẩu tự hành ca 1.476.227
26 Dalta 020 ca 19.500
27 ống nhòm ca 858
28 Kích 100 tấn ca 17.994
29 Kích 250 tấn ca 41.797
30 Kích 500 tấn ca 90.656
31 Kích tháo mẫu ca 5.252
32 Kích thủy lực 50T ca 9.658
33 Kính hiển vi ca 5.940
34 Lò nung ca 21.369
35 Máy đầm ca 8.395
36 Máy đo mia bala ca 1.800
37 Máy đo PH ca 6.665
38 Máy địa chấn 12 mạch TRIOSX 12 ca 252.187
39 Máy địa chấn ES-125 ca 85.280
40 Máy địa chấn TRIOSX 24 ca 296.448
41 Máy ảnh ca 5.600
42 Máy bơm ca 227.542
43 Máy bơm 250/50 ca 227.542
44 Máy bơm d 100 ca 227.542
45 Máy bơm d 48 ca 3.324
46 Máy bơm nước ca 3.324
47 Máy bơm nước 250/50 ca 227.542
48 Máy bơm nước 7,5kW ca 30.354
49 Máy cắt ca 1.827
50 Máy cắt ba trục ca 498.452
51 Máy cắt mẫu lớn (30 x 30) cm ca 15.074
52 Máy cắt nhỏ ca 1.827
53 Máy cắt nước ca 1.827
54 Máy cắt ứng biến ca 4.279
55 Máy cưa đá và mài đá ca 14.103
56 Máy caragrang (làm thí nghiệm chảy) ca 4.515
57 Máy CBR (Anh hoặc Pháp) ca 56.140
58 Máy cất nước ca 8.078
59 Máy chưng cất nước ca 8.078
60 Máy ép litvinop ca 13.881
61 Máy ép mẫu đá ca 115.644
62 Máy hút chân không ca 3.529
63 Máy khoan ca 759.374
64 Máy khoan F-60L hoặc B-40L hoặc loại tương tự để khoan tạo lỗ ca 1.168.471
65 Máy khoan mẫu đá ca 51.096
66 Máy mài đá ca 14.103
67 Máy MF-2-100 ca 35.533
68 Máy nén ca 12.896
69 Máy nén 1 trục ca 12.896
70 Máy nén khí 600m3/h ca 773.866
71 Máy nén khí B10 ca 1.490.481
72 Máy nén khí DK9 ca 1.490.481
73 Máy phát điện 2,5-3,0kW ca 93.834
74 Máy Scaner ca 152.238
75 Máy so màu ngọn lửa ca 28.420
76 Máy so màu quang điện ca 71.280
77 Máy thấm ca 57.420
78 Máy Theo 020 ca 13.970
79 Máy thủy bình ca 11.837
80 Máy thủy chuẩn Ni 030 ca 7.111
81 Máy trộn đất ca 8.185
82 Máy UJ18 ca 28.700
83 Máy vẽ Ploter ca 87.529
84 Máy vi tính ca 11.614
85 Máy xác định hệ số thấm ca 57.420
86 Máy xác định mô đun ca 21.315
87 Máy xuyên động RA-50 hoặc tương tự ca 46.022
88 Máy xuyên tĩnh Gouđa hoặc tương tự ca 631.066
89 Ni 004 ca 11.093
90 NI 030 ca 7.111
91 Quạt gió CB-5M ca 38.438
92 Theo 010 ca 32.067
93 Theo 020 ca 13.970
94 Thùng trục 0,5m3 ca 5.733
95 Thiết bị đo biến dạng ca 263.585
96 Thiết bị đo ngẫu lực ca 260.333
97 Thiết bị siêu âm ca 428.762
98 Tủ hút độc ca 11.168
99 Tủ sấy ca 16.564
100 Tủ sấy 2 kW ca 16.564
101 Máy toàn đạc điện tử TC502 Ca 127.333

MỤC LỤC

(Ban hành kèm theo Quyết định số 43/2008/QĐ-UBND ngày 24 tháng 11 năm 2008 của UBND tỉnh Đắk Lắk)

Mã hiệu đơn giá Nội dung Trang
  Quyết định của UBND tỉnh Đắk Lắk  
Phần I THUYẾT MINH VÀ QUY ĐỊNH ÁP DỤNG  
Phần II ĐƠN GIÁ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH - PHẦN KHẢO SÁT XÂY DỰNG  
Chương I CÔNG TÁC ĐÀO ĐẤT ĐÁ BẰNG THỦ CÔNG  
Chương II CÔNG TÁC KHOAN TAY  
Chương III CÔNG TÁC KHOAN MẪU BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU TRÊN CẠN  
Chương IV CÔNG TÁC KHOAN MẪU BƠM RỬA BẰNG ỐNG MẪU Ở DƯỚI NƯỚC  
Chương V KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở TRÊN CẠN  
Chương VI KHOAN GUỒNG XOẮN CÓ LẤY MẪU Ở DƯỚI NƯỚC  
Chương VII KHOAN ĐƯỜNG KÍNH LỚN  
Chương VIII CÔNG TÁC ĐẶT ỐNG QUAN TRẮC MỰC NƯỚC NGẦM TRONG HỐ KHOAN  
Chương IX CÔNG TÁC KHỐNG CHẾ MẶT BẰNG  
Chương X CÔNG TÁC ĐO KHỐNG CHẾ ĐỘ CAO  
Chương XI CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ TRÊN CẠN  
Chương XII CÔNG TÁC ĐO VẼ CHI TIẾT BẢN ĐỒ DƯỚI NƯỚC BẰNG PHƯƠNG PHÁP THỦ CÔNG  
Chương XIII ĐO VẼ MẶT CẮT ĐỊA HÌNH  
Chương XIV CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM TRONG PHÒNG  
Chương XV CÔNG TÁC THÍ NGHIỆM NGOÀI TRỜI  
Chương XVI CÔNG TÁC THĂM DÒ ĐỊA VẬT LÝ  
Chương XVII CÔNG TÁC ĐO VẼ LẬP BẢN ĐỒ ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH  
  CÁC PHỤ LỤC  
Phần III

Bảng giá vật liệu, nhân công, máy thi công được chọn để tính đơn giá công trình xây dựng - Phần khảo sát xây dựng khu vực thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

Mục lục

 

ĐÍNH CHÍNH

Trang 5 dòng 11 từ dưới lên:

Đã in: Chi phí chung = P x T

Điều chỉnh lại như sau: Chi phí chung = P x NC

Mục lục Bấm để đi tới điều