vanban.org

Điều 9. Thực hiện tự kiểm tra văn bản — Quyết định 25/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Đắk Nông Ban hành 09/08/2011 Hiệu lực 19/08/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 25/2011/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thực hiện tự kiểm tra văn bản

1. Nhận văn bản tự kiểm tra: Khi nhận được văn bản gửi đến, cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra phải mở “Sổ văn bản đến” để theo dõi việc gửi và tiếp nhận văn bản để tự kiểm tra; phân công người kiểm tra văn bản.

2. Quá trình tự kiểm tra: Người kiểm tra văn bản đối chiếu từng nội dung văn bản được kiểm tra với văn bản làm cơ sở pháp lý về từng nội dung kiểm tra được quy định tại Điều 5 Quy chế này; Người kiểm tra văn bản phải ký tên và ghi rõ ngày, tháng, năm kiểm tra vào góc trên của văn bản mà mình đã kiểm tra (để xác nhận việc kiểm tra, thời điểm kiểm tra) và đưa tên văn bản vào danh mục văn bản đã kiểm tra.

Khi thực hiện việc tự kiểm tra văn bản, nếu không phát hiện dấu hiệu trái pháp luật, người kiểm tra nộp kết quả kết luận văn bản không trái pháp luật và chuyển về bộ phận lưu trữ kết quả kiểm tra.

Nếu phát hiện nội dung trái pháp luật của văn bản, người kiểm tra phải lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản; phối hợp tổ chức họp trao đổi, thảo luận với cơ quan, đơn vị đã tham mưu, chủ trì soạn thảo, trình văn bản, thống nhất những nội dung trái pháp luật hoặc không còn phù hợp, các biện pháp xử lý và chuẩn bị dự thảo văn bản xử lý, báo cáo với cơ quan, người đã ban hành văn bản để kịp thời xử lý theo thẩm quyền.

3. Đối với văn bản thực hiện tự kiểm tra theo thông báo của cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc cơ quan thông tin đại chúng thì:

a) Đối với văn bản của Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân và các cơ quan của Hội đồng nhân dân cấp huyện; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ban hành thì Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp, Ban pháp chế của Hội đồng nhân dân cấp huyện phối hợp với đơn vị chủ trì soạn thảo văn bản đó tiến hành tự kiểm tra văn bản.

b) Đối với văn bản của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp huyện ban hành do cơ quan ban hành phối hợp với Sở Tư pháp, Phòng Tư pháp tự kiểm tra.

 Đối với văn bản do Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, Trưởng ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện ban hành thì Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh phối hợp với Sở Tư pháp; Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân-Uỷ ban nhân dân cấp huyện phối hợp với Phòng Tư pháp, Ban pháp chế Hội đồng nhân dân cấp huyện tiến hành tự kiểm tra.

c) Đối với văn bản do Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp xã ban hành thì Công chức Tư pháp- Hộ tịch cấp xã phối hợp với Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân- Uỷ ban nhân dân cấp xã thực hiện tự kiểm tra.

d) Các cơ quan có trách nhiệm tự kiểm tra báo cáo kết quả tự kiểm tra trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cùng cấp xem xét, quyết định.