Điều 24. Quy trình rà soát, hệ thống hoá văn bản
1. Lập kế hoạch rà soát, hệ thống hoá trong đó xác định mục đích, yêu cầu; phạm vi và đối tượng rà soát, hệ thống hoá; thời hạn rà soát, hệ thống hoá; đồng thời nêu các biện pháp bảo đảm thực hiện; phân công trách nhiệm; kinh phí thực hiện.
2. Tập hợp văn bản QPPL thuộc đối tượng rà soát, hệ thống hoá: Việc thu thập và tập hợp này phải đảm bảo các yêu cầu sau: Tập hợp đúng và đầy đủ những văn bản QPPL cần rà soát, hệ thống hoá; tập hợp các văn bản QPPL theo từng lĩnh vực đã xác định.
3. Đối chiếu các quy định trong các văn bản QPPL cần rà soát, hệ thống hoá với các quy định hiện hành đang có hiệu lực của cơ quan nhà nước cấp trên; Xem xét tính khả thi, đánh giá sự phù hợp của các văn bản này với điều kiện kinh tế - xã hội tại địa phương.
4. Lập các danh mục văn bản:
a) Danh mục chung bao gồm toàn bộ các văn bản theo nội dung cần rà soát, hệ thống hoá. Theo những tiêu chí nhất định như: Hình thức văn bản; Số, ký hiệu văn bản; Ngày, tháng, năm ban hành; Nội dung trích yếu; Ghi chú.
b) Danh mục rà soát, hệ thống hoá hết hiệu lực, theo những tiêu chí nhất định như: Hình thức văn bản; Số, ký hiệu văn bản; Ngày, tháng, năm ban hành; Nội dung trích yếu; lý do hết hiệu lực.
c) Danh mục rà soát, hệ thống hoá cần sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế. Theo những tiêu chí nhất định như: Hình thức văn bản; Số, ký hiệu văn bản; Ngày, tháng, năm ban hành; Nội dung trích yếu; cơ sở pháp lý để sửa đổi, bổ sung, thay thế.