Điều 4. Phí sử dụng bến bãi
Mức thu phí sử dụng bến, bãi đường bộ: Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định; đối với các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % so với quy định và các bến còn lại mức thu bằng 70 % so với quy định, các mức thu cụ thể như sau:
a) Đối với xe khách, xe tải (theo trọng tải giấy đăng ký xe): các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán được cơ quan có thẩm quyền quy hoạch mở bến. Mức thu phí tối đa xe khách, xe tải 01 lần phương tiện ra vào bến đậu, đỗ quy định như sau:
| Stt | Đối tượng | Mức thu (tối đa) |
| 01 | Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại | 5.000 đồng/lần vào, ra |
| 02 | Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn | 10.000 đồng/lần vào, ra |
| 03 | Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn | 15.000 đồng/lần vào, ra |
| 04 | Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn | 20.000 đồng/lần vào, ra |
| 05 | Xe tải có trọng tải trên 10 tấn | 25.000 đồng/lần vào, ra |
| 06 | Xe chở hàng hóa là Container | 35.000 đồng/lần vào, ra |
| 07 | Xe khách dưới 25 chỗ | 10.000 đồng/lần vào, ra |
| 08 | Xe khách từ 25 đến 40 chỗ | 15.000 đồng/lần vào, ra |
| 09 | Xe khách trên 40 chỗ | 20.000 đồng/lần vào, ra |
- Đối với bến xe trung tâm tỉnh mức thu như quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này; trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm mức thu không quá 1,5 lần mức thu như quy định tại bến xe trung tâm tỉnh.
- Đối với các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công mức thu bằng 80 % mức thu quy định tại điểm a, Khoản 3, Điều này, cụ thể như sau:
| Stt | Đối tượng | Mức thu (tối đa) |
| 01 | Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại | 4.000 đồng/lần vào, ra |
| 02 | Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn | 8.000 đồng/lần vào, ra |
| 03 | Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn | 12.000 đồng/lần vào, ra |
| 04 | Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn | 16.000 đồng/lần vào, ra |
| 05 | Xe tải có trọng tải trên 10 tấn | 20.000 đồng/lần vào, ra |
| 06 | Xe chở hàng hóa là Container | 28.000 đồng/lần vào, ra |
| 07 | Xe khách dưới 25 chỗ | 8.000 đồng/lần vào, ra |
| 08 | Xe khách từ 25 đến 40 chỗ | 12.000 đồng/lần vào, ra |
| 09 | Xe khách trên 40 chỗ | 16.000 đồng/lần vào, ra |
Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến, bãi đường bộ tại trung tâm các huyện, thành phố Mỹ Tho và thị xã Gò Công.
- Đối với các bến, bãi đường bộ còn lại mức thu bằng 70 % mức thu quy định tại điểm a, khoản 3, Điều này, cụ thể như sau:
| Stt | Đối tượng | Mức thu (tối đa) |
| 01 | Xe tải có trọng tải 01 tấn trở lại | 3.500 đồng/lần vào, ra |
| 02 | Xe tải có trọng tải trên 01 tấn - 2,5 tấn | 7.000 đồng/lần vào, ra |
| 03 | Xe tải có trọng tải trên 2,5 tấn - 5 tấn | 10.500 đồng/lần vào, ra |
| 04 | Xe tải có trọng tải trên 5 tấn - 10 tấn | 14.000 đồng/lần vào, ra |
| 05 | Xe tải có trọng tải trên 10 tấn | 17.500 đồng/lần vào, ra |
| 06 | Xe chở hàng hóa là Container | 24.500 đồng/lần vào, ra |
| 07 | Xe khách dưới 25 chỗ | 7.000 đồng/lần vào, ra |
| 08 | Xe khách từ 25 đến 40 chỗ | 10.500 đồng/lần vào, ra |
| 09 | Xe khách trên 40 chỗ | 14.000 đồng/lần vào, ra |
Trường hợp xe khách, xe tải đậu qua đêm: mức thu không quá 1,5 lần mức thu quy định tại các bến, bãi đường bộ còn lại.
b) Giá dịch vụ xe ra vào bến đối với xe khách chạy tuyến cố định, xe buýt, xe taxi và các dịch vụ khác thực hiện theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Điều 2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Giao thông vận tải, thủ trưởng các sở, ngành, đoàn thể tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho, thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký./.
2. Mức thu phí sử dụng bến bãi đường sông: Các bến do Nhà nước quản lý hoặc giao cho tổ chức, cá nhân nhận khoán. Mức thu phí ra vào bến như sau:
a) Đối với phương tiện vận chuyển hành khách
- Dưới 20 km: không quá 200 đồng/ghế đăng ký;
- Từ 20 đến dưới 50 km: không quá 400 đồng/ghế đăng ký;
- Từ 50 đến dưới 100 km: không quá 500 đồng/ghế đăng ký;
- Trên 100 km: không quá 700 đồng/ghế đăng ký.
b) Đối với phương tiện vận tải hàng hóa
- Dưới 20 tấn: không quá 4.000 đồng/phương tiện;
- Từ 20 đến dưới 40 tấn: không quá 6.000 đồng/phương tiện;
- Từ 40 đến dưới 100 tấn: không quá 8.000 đồng/phương tiện;
- Trên 100 tấn: không quá 10.000 đồng/phương tiện;